vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Tuyên án 19/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm: 1984; Địa chỉ: Khu 2, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST- DSThan Uyên, ngày 19 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 351, Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 144 khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H , sinh năm: 1984;

Địa chỉ: Khu 2, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Chị Đào Thị L, sinh năm: 1988;

Địa chỉ: Khu 5, thị trấn T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Đào Thị L nhất trí trả nợ cho chị Nguyễn Thị H tổng số tiền theo hợp đồng vay tài sản đã ký là 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng chẵn). Chị Nguyễn Thị H không yêu cầu chị Đào Thị L trả tiền lãi đối với số tiền trên.

- Về phƣơng thức, thời gian thanh toán các bên thỏa thuận cụ thể nhƣ sau:

Mỗi tháng chị Đào Thị L có trách nhiệm trả cho chị Nguyễn Thị H số tiền 3.000.000 đồng ( Ba triệu đồng) thực hiện vào ngày 20 hàng tháng; thời gian trả tiền bắt đầu từ ngày 20/3/2020 (Dương lịch) cho đến khi chị Đào Thị L trả hết số tiền trên.

Chị Nguyễn Thị H đồng ý với phương thức, số tiền, thời gian thanh toán trả nợ như trên.

"Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Đào Thị L chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng chị Đào Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015".

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.075.000 đồng ( Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị H và chị Đào Thị L mỗi người phải chịu 537.500 đồng ( Năm trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Xác nhận chị Nguyễn Thị H đã nộp 1.250.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0004444 ngày 14/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay chị Nguyễn Thị H được hoàn trả lại 712.500 đồng (Bảy trăm mười hai nghìn năm trăm đồng). Chị Đào Thị L chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a , Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ