- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án DS: Bùi Sỹ H, Đoàn Thị O - Trương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | Như Thanh, ngày 30 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật TTDS; điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 2, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Sỹ H - Sinh năm 1969
Bà Đoàn Thị O - Sinh năm 1972
Đều trú tại: Khu phố V 1, thị trấn B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Lê Đình C
- Sinh năm 1991 - Luật sư thuộc Công ty luật TNHH 24H - Đoàn luật sư thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Bà Trƣơng Thị H - Sinh năm 1973
Trú tại: Thôn B 1, xã P, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về khoản nợ: Ông Bùi Sỹ H, bà Đoàn Thị O, ông Lê Đình C và bà Trương Thị H thống nhất: Bà H có vay của vợ chồng ông H và bà O hai lần, tổng cộng số tiền là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng). Đây là khoản vay riêng của bà H.
- Về số tiền còn nợ: Ông Bùi Sỹ H, bà Đoàn Thị O, ông Lê Đình C và bà Trương Thị H thống nhất: Bà H có trả nợ gốc cho ông H, bà O ba lần, tổng số tiền là 19.000.000 đồng (số tiền này được trừ vào tiền gốc của khoản vay lần thứ nhất); số tiền gốc bà H còn nợ ông H, bà O là 481.000.000đ (Bốn trăm tám mươi mốt triệu đồng).
- Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Bùi Sỹ H, bà Đoàn Thị O, ông Lê Đình C và bà Trương Thị H thống nhất: Bà H có trách nhiện trả nợ cho ông H và bà O tổng số tiền nợ gốc và lãi chậm trả là 574.541.000 đồng (năm trăm bảy mươi tư triệu năm trăm bốn mươi mốt nghìn trăm đồng); cụ thể:
+ Nợ gốc: 481.000.000 đồng;
+ Lãi chậm trả đối với khoản 431.000.000 đồng (450.0000.000 đồng trừ đi 19.000.000 đồng tiền bà H đã trả) là: 431.000.000 đồng x 10%/12 tháng x 25 tháng chậm trả = 89.791.000 đồng;
+ Lãi chậm trả đối với khoản nợ 50.000.000 đồng là: 50.000.000 đồng x 10%/12 tháng x 9 tháng chậm trả = 3.750.000 đồng;
- Về trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền: Ông Bùi Sỹ H, bà Đoàn Thị O, ông Lê Đình C và bà Trương Thị H thống nhất: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất 12%/năm.
- Về án phí, Ông Bùi Sỹ H, bà Đoàn Thị O, ông Lê Đình C và bà Trương Thị H:
Bà H chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên phải chịu toàn bộ số tiền 13.490.820 đồng án phí dân sự sơ thẩm; nhưng bà Trương Thị H là người dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên miễn nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho bà.
Ông Bùi Sỹ H và bà Đoàn Thị O không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Ông H và bà O được nhận lại 13.541.000 đồng (mười ba triệu năm tram bốn mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0006379, ngày 28/4/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Như Thanh; - THADS huyện Như Thanh (để thi hành) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Huy |