vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn L, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Bản Khu C, xã BL, huyện MA, tỉnh Điện Biên. Người được ủy quyền của Nguyên đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ Vũ Văn L bị đơn Lường Văn L1 - Kiện đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG ẢNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSngày 13 tháng 01 năm 2017
Mường Ảng, ngày 26 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 147 BLTTDS; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Văn L, sinh năm 1986. Nơi cư trú: Bản Khu C, xã BL, huyện MA, tỉnh Điện Biên.

Người được ủy quyền của Nguyên đơn:

Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1963. Nơi cư trú: Số 55, tổ 11, Phường MT, Thành phố Đ, Điện Biên.

- Bị đơn: Anh Lường Văn L1, sinh năm 1991. NĐKHKTT: Bản Búng, xã BL, huyện MA, tỉnh Điện Biên. Nơi cư trú: Bản QT, xã BL, huyện MA, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Anh Lường Văn L1 chỉ phải trả cho anh Vũ Văn L số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) còn thiếu theo yêu cầu khởi kiện, anh Vũ Văn L cho Anh Lường Văn L1. Thời hạn Anh Lường Văn L1 phải trả đủ cho anh Vũ Văn L số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng), chậm nhất là vào ngày 30/4/2021. Trong thời gian từ ngày 26/01/2021 đến ngày 30/4/2021, không tính lãi đối với khoản tiền 70.000.000đ.

Kể từ ngày 01/5/2021, nếu Anh Lường Văn L1 chưa trả hết số tiền nợ 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng) và anh Vũ Văn L có đơn yêu cầu thi hành án thì Anh Lường Văn L1 còn phải trả số tiền lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án trên số tiền nợ chưa trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Án phí: Anh Lường Văn L1 tự nguyện chịu 1.750.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Tuy nhiên, Anh Lường Văn L1 là người dân tộc thiểu số sống ở vùng kinh tết đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên Anh Lường Văn L1 được miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Anh Vũ Văn L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Hoàn trả tiền tạm ứng án phí cho anh Vũ Văn L số tiền là: 3.103.750đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AB/2010/01854 ngày 14/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện MA - tỉnh Điện Biên.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ