vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 07/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1959. Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Q2, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Ngoan kiện Trịnh Văn Thuần"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSHải Hà, ngày 07 tháng 4 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Q2, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: ông Trinh Văn T1 và bà Đinh Thị L1.

Địa chỉ: Thôn 2, xã Q3, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: bà Nguyễn Thị Đ1.

Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn Q2, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 30 tháng 4 năm 2020, Bị đơn ông Trịnh Văn T1 và bà Đinh Thị L1 có nghĩa vụ trả nợ cho Nguyên đơn ông Nguyễn Văn N1 số tiền là: 939.125.000đ (Chín trăm ba mươi chín triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng), bao gồm:

Tiền nợ gốc là: 683.000.000đ (Sáu trăm tám mươi ba triệu đồng).

Tiền lãi phát sinh tính từ ngày 12/12/2018 đến ngày 03/3/2020 là: 256.125.000đ (Hai trăm năm mươi sáu triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2020, ông Nguyễn Văn N1 có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trịnh Văn T1 và bà Đinh Thị L1 chậm trả tiền thì ông T1, bà L1 phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định định khác.

- Về án phí: Bị đơn phải chịu 20.086.800đ (Hai mươi triệu, không trăm tám mươi sáu nghìn, tám trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ