- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "N-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | Đông Hòa, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 182/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Trần N, sinh năm 1961; Trú tại: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Đại diện theo văn bản ủy quyền ngày 19/11/2019: Ông Phan Ngọc T, sinh năm 1956; Địa chỉ: 05 Đường P, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên;
* Bị đơn: Bà Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1979;
Trú tại: Khu phố P, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Lê Thị Mỹ H thừa nhận có vay còn nợ và chấp nhận trả đủ theo yêu cầu của ông Trần N số tiền 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm trả còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Mỹ H tự nguyện chịu 2.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng vì gia đình có hoàn cảnh khó khăn được UBND thị trấn H xác nhận và có đơn xin giảm án phí nên được giảm 50% tiền án phí. Do đó, bà H còn phải nộp 1.125.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho ông Trần N 2.250.000 đồng (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số AA/2015/0014279 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Tấn Hồng |