- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản H và H"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST- DS | Chơn Thành, ngày 04 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 170/2019/TLST-DS ngày 27/12/2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng vay tài sản”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Võ Thị Diệu H - SN: 1963
Hộ khẩu thường trú: 008C, chung cư P, Phường B, Quận T, Thành phố: Hồ Chí Minh.
Cư trú: Ấp 5, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Bà Trần Thị H - SN: 1980.
Hộ khẩu thường trú và cư trú: Ấp 5, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
1. Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất số: 149, tờ bản đồ số 18, diện tích 460,4 m2 tọa lạc tại ấp 5, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước ngày 04/12/2019 được UBND xã N chứng thực giữa bà Võ Thị Diệu H và bà Trần Thị H.
2. Bà Trần Thị H có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất 149, tờ bản đồ số 18, diện tích 460,4 m2 tọa lạc tại ấp 5, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước có số vào sổ cấp GCNQSDĐ: H01643 được UBND huyện C cấp ngày 30/11/2005 cho Bà Võ Thị Diệu H.
3. Thiệt hại của việc hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất 149, tờ bản đồ số 18, diện tích 460,4 m2 tọa lạc tại ấp 5, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước ngày 04/12/2019 được UBND xã N chứng thực giữa bà Võ Thị Diệu H và bà Trần Thị H. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với quan hệ vay tài sản:
4. Nguyên đơn bà Võ Thị Diệu H có nghĩa vụ trả cho bị đơn bà Trần Thị H tổng số tiền vay gốc 850.000.000đ và 50.000.000đ tiền lãi suất đến nay của các hợp đồng vay tài sản ngày 16/12/2017 vay 500.000.000đ, ngày 02/10/2018 vay 150.00.000đ và ngày 08/12/2018 vay 200.00.000đ giữa bà Võ Thị Diệu H và bà Trần Thị H. Tổng cộng, nguyên đơn bà Võ Thị Diệu H có nghĩa vụ trả cho bị đơn bà Trần Thị H tổng số tiền vay gốc và lãi suất là 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng).
5. Thời hạn trả tiền: Nguyên đơn bà Võ Thị Diệu H có nghĩa vụ trả tiền cho bị đơn bà Trần Thị H số tiền 900.000.000đ (Chín trăm triệu đồng) trong thời hạn chậm nhất là đến ngày 20/7/2020 (Trong thời gian thỏa thuận trả tiền nguyên đơn bà Võ Thị Diệu H phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả cho bị đơn bà Trần Thị H).
6. Kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án hàng tháng bên có nghĩa vụ phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
7. Hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất 149, tờ bản đồ số 18, diện tích 460,4 m2 tọa lạc tại ấp 5, xã Nha Bích, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước ngày 16/12/2017 giữa bà Võ Thị Diệu H và bà Trần Thị H được công chứng, chứng thực tại Văn phòng Công chứng Chơn Thành tỉnh Bình Phước ngày 16/12/2017.
8. Hậu quả của việc Hủy hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đối với thửa đất 149, tờ bản đồ số 18, diện tích 460,4 m2 tọa lạc tại ấp 5, xã N, huyện C, tỉnh Bình Phước ngày 16/12/2017 giữa bà Võ Thị Diệu H và bà Trần Thị H được công chứng, chứng thực tại Văn phòng Công chứng Chơn Thành tỉnh Bình Phước ngày 16/12/2017. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
9. Án phí dân sự sơ thẩm:
Nguyên đơn bà Võ Thị Diệu H phải chịu số tiền 19.500.000đồng (mười chín triệu năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 600.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003971 ngày 27/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành. Nguyên đơn bà Võ Thị Diệu H còn phải nộp số tiền 18.900.000đồng (Mười tám triệu chín trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn bà Trần Thị H phải chịu số tiền 450.000đồng án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 21.000.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004009 ngày 13/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành. Bị đơn bà Trần Thị H được hoàn trả số tiền 20.550.000đồng (Hai mươi triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục thi hành án huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND,VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện CT; - Chi cục THADS huyện CT; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Vũ Đình Kiên |