- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KDTMST Ngân hàng A - Đỗ thị Thanh X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | Kiến An, ngày 23 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 07/2020/TLST-KDTM ngày 04 tháng 6 năm 2020
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A; địa chỉ: Số 25 đường T, phường P, quận H, thành phố Hà Nội; đại diện theo pháp luật ông Lê Văn T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; đại diện theo ủy quyền ông Vũ Đình K, chức vụ: Phó Tổng giám đốc (Giấy ủy quyền số: 359/2018/UQ-SeABank ngày 20-4-2018), ông Vũ Đình Nt, chức vụ: Chuyên viên cao cấp Xử lý nợ - Ngân hàng TMCP A (Giấy ủy quyền số 9782A/2019/ UQ-SeABank ngày 13-7-2019).
Bị đơn: Bà Đỗ Thị Thanh X; nơi cư trú: Tổ 12B khu 1, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Đỗ Toàn T và bà Lương Thị H; nơi cư trú: Số nhà 99, tổ 02, đường T, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng; đại diện theo ủy quyền của ông Đỗ Toàn T: Bà Lương Thị H; nơi cư trú: Số nhà 99, tổ 02, đường T, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng (Giấy ủy quyền ngày 11-02-2020)
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nợ gốc và lãi: Tính đến ngày 13/11/2020, bà Đỗ Thị Thanh X còn nợ Ngân hàng A số tiền là: Tiền gốc: 229.650.476 đồng, tiền lãi trong hạn: 43.959.851 đồng, tiền lãi quá hạn: 31.753.370 đồng, tổng: 305.363.697 đồng (ba trăm linh năm triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm chín mươi bẩy đồng).
- Lãi phát sinh: Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định sơ thẩm khách hàng vay (bà Đỗ Thị Thanh X) còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc và số tiền nợ lãi trong hạn chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng đồng tín dụng số 244/2017/HĐTDTL/SBHA ngày 16/6/2017 tính từ ngày 14/11/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
- Phương thức thanh toán: Đến hết ngày 13/12/2020 bà Đỗ Thị Thanh X có trách nhiệm trả hết khoản nợ gốc và lãi cho Ngân hàng A.
- Xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Đỗ Thị Thanh X không trả nợ cho Ngân hàng A như cam kết thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 54, tờ bản đồ số 1-(11), diện tích 42,5m2 tại địa chỉ: Số nhà 99, tổ 02, đường T, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ283240, số vào sổ cấp GCN 00071QSDĐ/Q1-TTN do UBND quận K cấp ngày 15-11-2004, mang tên ông Đỗ Toàn T và bà Lương Thị H.
Nếu số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng, thì bà Đỗ Thị Thanh X vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A cho đến khi tất toán hết khoản vay. Trường hợp sau khi kê biên, phát mại tài sản bảo đảm nêu trên mà còn thừa tiền thì trả lại số tiền thừa cho ông Đỗ Toàn T và bà Lương Thị H
- Về án phí: Bà Đỗ Thị Thanh X nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 7.634.000 đồng (làm tròn số).
Trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007683 ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận K, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghi theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hải Phòng; - VKSNDTP Hải Phòng; - VKSND quận K; - Chi cục THADS quận K; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Sơn Thị Nhân |