- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hnagf Đông Nam Á khởi kiện Long"
- Tòa quyết gì? 1-Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02a /2020/QĐST - DS | Hiệp Hòa, ngày 06 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Điều 299; Điều 307 Bộ luật dân sự;
Khoản 1, Khoản 2 Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 144; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụngán phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 183/2019/TLST – DS ngày 26 tháng 9 năm 2019
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1-Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đông Nam Á( SeABank)
Địa chỉ trụ sở chính: Số 25 Trần Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Đồng bị đơn: Anh Trần Sỹ L, sinh năm: 1992
Chị Nguyễn Phương A, sinh năm: 1993
Cùng địa chỉ: Thôn P T, xã D T, huyện H H, B G.
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ông Trần Văn H, sinh năm: 1970.
- Bà Đặng Thị A, sinh năm: 1974.
Cùng địa chỉ: Thôn P T, xã D T, huyện H H, B G.
2 - Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Sỹ Long và bà Nguyễn Phương Anh phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số 775/2017/HĐTD ngày 27/11/2017 là 562.928.556 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 457.879.526 đồng; nợ lãi trong hạn là 85.662.853 đồng; nợ lãi quá hạn là 19.386.177 đồng). cụ thể các lần trả như sau
Ngày 20/3/2020 trả 100.000.000 đồng tiền nợ gốc;
Ngày 20/4/2020 trả 100.000.000 đồng tiền nợ gốc;
Ngày 20/5/2020 trả 100.000.000 đồng tiền nợ gốc;
Ngày 20/6/2020 trả 100.000.000 đồng tiền nợ gốc;
Ngày 20/7/2020 trả hết số tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại.
Ông Trần Sỹ L và bà Nguyễn Phương A thực hiện theo đúng cam kết trên thì SeABank sẽ miễn giảm 10.000.000 đồng tiền lãi quá hạn cho ông Long và bà Anh khi Ông/Bà thanh toán xong khoản nợ. Kể từ ngày 27/02/2020, ông Long và bà Anh còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Ông Trần Sỹ L và bà Nguyễn Phương A phải chịu 500.000 đồng chi phí thẩm định và ông L, bà A có trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Nam Á số tiền 500.000 đồng.
Trường hợp ông Trần Sỹ L và bà Nguyễn Phương A không trả số tiền gốc và lãi phát sinh theo như thỏa thuận ở trên của bất kỳ kỳ trả nợ nào, thì SeABank có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 42; tờ bản đồ số: 09; diện tích: 758,7 m2; ở xóm Thôn P T, xã D T, huyện H H, B G.. theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số:775/2017/HĐTC và biên bản thẩm định tài sản ngày 17 tháng 02 năm 2020 để thu hồi nợ cho SeABank và SeABank sẽ không giảm 10.000.000 đồng tiền lãi quá hạn cho ông L và bà A.
Về án phí: Ông Trần Sỹ L và bà Nguyễn Phương A chịu 13.258.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần Đông Nam Á( SeABank) số tiền tạm ứng án phí là 12.960.000 đồng (Mười hai triệu, chín trăm sáu mươi nghìn), tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0000127 ngày 26/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4 - Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án,quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự..
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hiệp Hoà; - T.H.ADS huyện Hiệp Hòa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hà Văn Vinh |