vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) ĐCVN Trụ sở chính: Số 22, đường NQ, phường TrT, quận HQ, thành phố HN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐCVN_Nguyễn Trọng D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSVị Thủy, ngày 07 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2020/TLST-KDTM ngày 04 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Xét đơn xin miễn giảm án phí án phí ngày 01/7/2020 của bị đơn ông Nguyễn Trọng D.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) ĐCVN

Trụ sở chính: Số 22, đường NQ, phường TrT, quận HQ, thành phố HN.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình L – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng Trung Ng – Chức vụ: Phó Giám đốc Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản; địa chỉ: Lầu 2, số 264E, Lê Văn S, phường A, Quận B, thành phố HCM.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Hoàng Trung Ng:

- Ông Nguyễn Chí Kh – Chức vụ: Giám đốc quản lý khách hàng khu vực Tây Nam Bộ.

-Ông Huỳnh Cảnh Kh – Chức vụ: Chuyên viên.

Địa chỉ: Số 14C, đường 30 tháng 4, phường X, quận N, thành phố C.

Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng D – sinh năm 1985;

Địa chỉ: Ấp Vĩnh H, xã V, huyện VT, tỉnh H.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Trương Vương Q – sinh năm: 1979; địa chỉ: Ấp 01, xã VT, huyện VT, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Trọng D có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần ĐCVN số tiền tổng cộng là 926.845.993 đồng (chín trăm hai mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn chín trăm chín mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc là 250.000.000 đồng, lãi trong hạn là 461.446.667 đồng, lãi quá hạn là 215.541.666 đồng và tiếp tục tính lãi suất từ ngày 30/6/2020 trên số tiền nợ gốc theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số 0205/2011/HĐHM-CN.HG ngày 06/5/2011 cho đến ngày ông Nguyễn Trọng D thanh toán xong khoản nợ vay.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Ông Nguyễn Trọng D phải nộp số tiền 14.927.017 đồng (mười bốn triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn không trăm mười bảy đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang. Ngân hàng Thương mại cổ phần ĐCVN được nhận lại tiền tạm ứng sơ thẩm số tiền 19.453.158 đồng (mười chín triệu bốn trăm năm mươi ba nghìn một trăm năm mươi tám đồng) theo Biên lai thu số 0001069 ngày 04 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ