vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện TuMơRông, tỉnh Kon Tum Tuyên án 26/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ Trụ sở chính: 130 P, Phường 3, Quận P, thành phố H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH TMCP Đ- Y P"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DST, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST-DS ngày 02/01/2020 (Thụ lý cũ số 10/2019/TLST-DS ngày 17/12/2019);

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Đ

Trụ sở chính: 130 P, Phường 3, Quận P, thành phố H;

Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Thanh T- Tổng giám đốc, Ngân hàng TMCP Đ;

Đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Minh T; Giám đốc chi nhánh Kon Tum, Ngân hàng TMCP Đ (Theo Quyết định ủy quyền số: 760/QĐ-DAB-PC, ngày 15/05/2017 của Tổng giám đốc, Ngân hàng TMCP Đông Á);

Địa chỉ chi nhánh: Số 421 T, Phường T, thành phố K, tỉnh Kon Tum

- Bị đơn: Chị Y P, sinh năm 1975;

Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Thôn T, xã N, huyện T, tỉnh Kon Tum;

Đơn vị công tác: Trường mầm non xã N, huyện T, tỉnh Kon Tum.

2/ Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về số nợ: Chị Y P công nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh Kon Tum tổng số tiền: 50.550.000đ (Năm mươi triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng). Trong đó: Nợ gốc 35.620.045đ; Lãi trong hạn 8.329.955đ và lãi quá hạn 6.600.000đ (Tính đến ngày 19/02/2020)

- Thời hạn trả nợ: Hai bên thỏa thuận chị Y P trả cho Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh Kon Tum tổng số tiền 50.550.000đ (Năm mươi triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) một lần vào ngày 15/03/2020 và tiền lãi quá hạn phát sinh kể từ sau ngày hòa giải thành đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Căn cứ khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự, kể từ thời điểm các đương sự thỏa thuận và Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh Kon Tum có đơn yêu cầu thi hành án mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì phải trả lãi quá hạn đối với số tiền gốc chậm trả theo hợp đồng các bên đã ký kết. Nếu trong hợp đồng tín dụng có thỏa thuận lãi xuất, thay đổi theo định kỳ thì bên vay phải chịu mức lãi xuất thay đổi theo quy định.

2.3. Về án phí: Căn cứ khoản 5 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Y P có đơn xin miễn nộp án phí và là đồng bào dân tộc thiểu số, sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ- Chi nhánh Kon Tum số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự: 1.230.000đ (Một triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0001705 ngày 17/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Kon Tum.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ