vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tiên Lãng, TP. Hải Phòng Tuyên án 23/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng (SHB), địa chỉ trụ sở chính: Số 77 Trần Hưng Đ, phường T, quận H, thành phố H. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L, chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN ngân hàng S -Trần Công T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSTiên Lãng, ngày 23 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng (SHB), địa chỉ trụ sở chính: Số 77 Trần Hưng Đ, phường T, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương L, chúc vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, Chi nhánh Hải Phòng và ông Nguyễn Hồng S, chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ SHB Chi nhánh Hải Phòng (Giấy ủy quyền số 226/UQ-TGĐ ngày 22/8/2017).

- Bị đơn: Ông Trần Công T, sinh năm 1982; nơi cư trú: Thôn T, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị S, sinh năm 1960, có mặt;

+ Ông Trần Công V, sinh năm 1953 và bà Phạm Thị S, sinh năm 1960; cùng nơi cư trú: Thôn T, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng. Ông V uỷ quyền cho bà S tham gia tố tụng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Trần Công T phải trả SHB số tiền nợ tính đến ngày 15/6/2020 là: 149.813.095 đồng (Trong đó nợ gốc là 122.500.000 đồng, lãi trong hạn là 18.538.732 đồng, lãi quá hạn là 5.587.787, lãi phạt 3.186.576 đồng) và tiếp tục phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký cho đến khi ông T trả hết nợ cho SHB. Đối với khoản nợ lãi chưa thanh toán, ông T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Nếu ông T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, SHB có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng 524m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng thuộc thửa đất số 877, tờ bản đồ số 09, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đất số CC 540169, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH 03014 ngày 06/6/2016 do Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng cấp cho ông Trần Công V và bà Phạm Thị S.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho SHB. Nếu số tiền phát mãi tài sản thế chấp không đủ thanh toán hết khoản nợ cho SHB thì ông T vẫn phải có trách nhiệm trả hết nợ cho SHB.

- Về án phí: Ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 149.813.095 x 5% : 2 = 3.745.000 (ba triệu bảy trăm bốn mươi lăm nghìn) đồng.

Trả lại SHB 3.416.000 (ba triệu bốn trăm mười sáu nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân huyện Tiên Lãng theo Biên lai thu số 0011742 ngày 24 tháng 02 năm 2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ