- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng TMCP và anh Nguyễn Đức L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị
| HUYỆN THÁI THỤY TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 02/2020/QĐST-DS | Thái Thụy, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự và Nghị quyết 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 06/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A.
Địa chỉ: Tòa nhà B, số C, phường N, quận K, TP Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S.
Chức vụ: Tổng Giám đốc
Người đại diện theo theo ủy quyền: Ông Đỗ Mạnh C
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức L, sinh năm 1989
Trú tại: thôn B, xã V, huyện T, tỉnh Thái Bình
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Ngân hàng TMCP A (gọi tắt là Ngân hàng A) và anh Nguyễn Đức L xác nhận đến ngày 04/9/2020 anh Nguyễn Đức L còn nợ Ngân hàng A số tiền là 46.737.520 đồng. Trong đó nợ gốc: 40.990.000 đồng
- Lãi quá hạn: 4.204.610 đồng
- Lãi phạt gốc: 1.172.062 đồng
- Lãi phạt lãi: 370.848 đồng. Các bên thống nhất phương án trả nợ gốc như sau:
- Ngày 30/9/2020 anh Nguyễn Đức L trả Ngân hàng A số tiền 6.000.000 đồng.
- Ngày 30/10/2020 anh Nguyễn Đức L trả Ngân hàng A trả số tiền 7.000.000 đồng
- Ngày 30/11/2020 anh Nguyễn Đức L trả Ngân hàng A trả số tiền 10.000.000 đồng
- Ngày 30/12/2020 anh Nguyễn Đức L trả Ngân hàng A trả số tiền 10.000.000 đồng
- Ngày 30/01/2021 anh Nguyễn Đức Long trả Ngân hàng Liên Việt số tiền 7.990.0000 đồng.
Đến ngày 30/01/2021, sau khi anh Nguyễn Đức L thanh toán hết số tiền nợ gốc thì Ngân hàng A xem xét miễn toàn bộ lãi hoặc một phần theo quy định của Ngân hàng từng thời kỳ đối với số tiền lãi trong hạn và lãi phát sinh.Trong trường hợp anh L vi phạm một trong các phương án trả nợ trên thì Ngân hàng A yêu cầu cơ quan Thi hành án thực hiện thu toàn bộ số nợ theo quy định của pháp luật
- Về án phí: Anh L nhận chịu toàn bộ án phí.
Anh Nguyễn Đức L phải chịu số tiền 1.168.438 đồng án phí sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng A số tiền 1.200.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002248 ngày 04/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy , tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKDND huyện Thái Thụy. - Chi cục THADS huyện Thái Thụy. - TAND tỉnh TB. - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Ngô Thế Tƣơng |