vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 28/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Ch; địa chỉ trụ sở chính: Số 1xx, phố L, phường H, quận HM, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo theo pháp luật: Ông Dƣơng Quyết Th - Tổng Giám đốc Ngân hàng Ch. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Ch khởi kiện đối với ông Trần Hải Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSTân Lạc, ngày 28 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Ch; địa chỉ trụ sở chính: Số 1xx, phố L, phường H, quận HM, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo theo pháp luật: Ông Dƣơng Quyết Th - Tổng Giám đốc Ngân hàng Ch.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Tuấn Ng - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện T, tỉnh Hòa Bình (Theo Quyết định số: 7300/QĐ-NHCS ngày 19/9/2019 của Tổng giám đốc Ngân hàng Ch, về việc uỷ quyền tham gia tố tụng và thi hành án).

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Nguyễn Minh Ph - Phó Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện T, tỉnh Hòa Bình (Theo Quyết định số: 301/QĐ-NHCS ngày 04/12/2019 của Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện T, về việc uỷ quyền tham gia tố tụng và thi hành án).

Bị đơn: Ông Trần Hải Q, sinh năm 1958; địa chỉ: Xóm Ng, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Trần Hải Q còn nợ của Ngân hàng Ch các khoản tiền theo chương trình:

- Chương trình cho vay hộ nghèo làm nhà ở, mã món vay 070415110022, tính đến ngày 04/12/2019 là 8.690.182 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 8.000.000 đồng; tiền lãi: 690.182 đồng.

- Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường, mã món vay 6600000704405605, tính đến ngày 04/12/2019 là 15.076.832 đồng. Trong đó: Nợ gốc: 12.000.000 đồng; tiền lãi: 3.076.832 đồng.

Tổng cộng: 23.767.014 (Hai mươi ba triệu bảy trăm sáu mươi bảy nghìn không trăm mười bốn) đồng. Trong đó: Nợ gốc: 20.000.000 đồng; tiền lãi: 3.767.014 đồng.

2.2. Về thời hạn trả nợ: Ông Trần Hải Q có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nêu trên cho Phòng giao dịch Ngân hàng Ch huyện T vào ngày 15/5/2020 và tiền lãi phát sinh trên nợ gốc từ ngày 05/12/2019 theo hợp đồng tín dụng đã ký kết.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

2.3. Về án phí: Ông Trần Hải Q tự nguyện nộp cả 594.000 (Năm trăm chín mươi bốn nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng Ch không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ