- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | NK, ngày 08 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 385/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng đặt cọc.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà T T A
sinh năm 1966
Địa chỉ: Số 57X, phường T N, quận B T, TP. Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông V N H
sinh năm 1971
Bà L T T T
sinh năm 1972
Cùng địa chỉ: Số 47G/7 N V L, phường AK, quận NK, TP. Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nợ: Bị đơn ông V N H và bà L T T T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn bà T T A số tiền 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ đồng).
Nguyên đơn không yêu cầu bị đơn trả lãi chậm thực hiện nghĩa vụ và không yêu cầu tính lãi chậm thi hành án nên bị đơn không phải chịu.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bị đơn ông V N H và bà L T T T phải chịu 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn bà T T A được nhận lại 36.000.000 đồng (Ba mươi sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 002165 ngày 24/12/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự quận NK, thành phố Cần Thơ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |