vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Sơn Hòa, tỉnh Phú Yên Tuyên án 02/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn anh Tô Vũ A và bị đơn chị Sô Thị L.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về số tiền phải trả: Chị Sô Thị L thống nhất và đồng ý trả cho anh Tô Vũ A số tiền 488.000.000đ phát sinh từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn anh Tô Vũ A và bị đơn chị Sô Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN H
TỈNH PHÚ YÊN
————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSSơn Hòa, ngày 02 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 17/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Anh Tô Vũ A, sinh năm 1983

Trú tại: 02/1 Lý Thường K, phường 7, thành phố Tuy H, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Chị Sô Thị L, sinh năm 1991

Trú tại: thôn Tân H, xã Sơn H, huyện Sơn H, tỉnh Phú Yên.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn anh Tô Vũ A và bị đơn chị Sô Thị L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải trả: Chị Sô Thị L thống nhất và đồng ý trả cho anh Tô Vũ A số tiền 488.000.000đ phát sinh từ việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp.

2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Số tiền 488.000.000đ được chị Sô thị L trả đủ một lần cho anh Tô Vũ A vào ngày 30/6/2020.

Trường hợp quyết định có hiệu lực pháp luật, người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án mà người có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

2.3. Về án phí: Chị Sô Thị L có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, là người đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn được Ủy ban nhân dân xã Sơn H, huyện Sơn H xác nhận. Căn cứ điểm đ điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng asb phí và lệ phí Tòa án nên chị Sô Thị L được miễn án phí. Trả lại cho nguyên đơn anh Tô Vũ A số tiền 13.320.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006057 ngày 11/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ