- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Phạm Văn S và Nguyễn Hồng Đ, Nguyễn Hồng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI CHÂU TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | Mai Châu, ngày 24 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS ngày 08/7/2020
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1983; nơi cư trú: Xóm T, xã Đ, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Bị đơn: - Anh Nguyễn Hồng Đ, sinh năm 1988; nơi cư trú: Xóm Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
- Ông Nguyễn Hồng K, sinh năm 1957; nơi cư trú: Xóm T, xã Đ, huyện M, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a. Về số tiền bồi thường: Anh Phạm Văn S, anh Nguyễn Hồng Đ, ông Nguyễn Hồng K thỏa thuận anh Nguyễn Hồng Đ, ông Nguyễn Hồng K bồi thường cho anh Phạm Văn S số tiền 12.000.000 đồng.
. Về thời hạn trả và phương thức trả: Anh Phạm Văn S, anh Nguyễn Hồng Đ, ông Nguyễn Hồng K thỏa thuận anh Nguyễn Hồng Đ, ông Nguyễn Hồng K trả cho anh Phạm Văn S 12.000.000 đồng kể từ ngày 16/9/2020, hạn cuối cùng là ngày 25/9/2020.
Kể từ khi đến thời hạn bồi thường theo thỏa thuận nêu trên và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền nêu trên, mà bên phải thi hành án chưa thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án, nếu có thỏa thuận về lãi chậm trả thì tính theo thỏa thuận đó nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1, nếu không có thỏa thuận thì tính theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
c. Về án phí: Anh Phạm Văn S, anh Nguyễn Hồng Đ, ông Nguyễn Hồng K thỏa thuận anh Nguyễn Hồng Đ nộp theo quy định của pháp luật là 300.000 đồng. Anh Phạm Văn S được miễn nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh HB; - VKS huyện MC; - Chi cục THADS huyện MC; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thanh Tùng |