vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1976, địa chỉ: Khu phố I, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Cao K, sinh năm 1981, địa chỉ: Khu phố B, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƢỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST-DSPhước Long, ngày 08 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHƢỚC LONG, TỈNH BÍNH PHƢỚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Nghĩa

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Văn Quý

2. Ông Phạm Khoa Nam

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2020/ TLST - DS ngày 05 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1976, địa chỉ: Khu phố I, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Cao K, sinh năm 1981, địa chỉ: Khu phố B, phường L, thị xã P, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Bà Hoàng Thị Y, sinh năm 1982;

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1975;

Cùng địa chỉ: Khu phố N, phường L, TX P, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Hoàng Thị Y và ông Nguyễn Văn B có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị L tổng số tiền 1.245.800.000 (Một tỷ hai trăm bốn mươi lăm triệu tám trăm nghìn) đồng (Số nợ gốc: 1.150.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 08/12/2019 đến ngày 08/10/2020 là 95.800.000 đồng).

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từng ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hoàng Thị Y và ông Nguyễn Văn B chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 49.374.000 (Bốn mươi chín triệu ba trăm bảy mươi bốn nghìn) đồng. Do bà Y, ông B có đơn đề nghị giảm án phí vì hoàn cảnh kinh tế khó khăn, có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường Long Phước nên đồng ý xét giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm cho bà Y, ông B. Số tiền án phí dân sự sơ thẩm bà Y, ông B còn phải nộp là 24.687.000 đồng (Hai mươi tư sáu trăm tám mươi bảy nghìn) đồng.

Bà Phạm Thị L không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 23.894.000 (Hai mươi ba triệu tám trăm chín mươi tư nghìn) đồng, bà L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0006794 ngày 05/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ