- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Dân sự sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T.
- Căn cứ chính? Điều 63 Luật Thi hành án dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐST-DS | Cai Lậy, ngày 27 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Công Vĩnh Đức.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Tiểu Thơ, Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Ông Trần Văn Truyền, Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 89/2020/TLST-VDS ngày 17 tháng 4 năm 2020, về việc xét miễn nghĩa vụ thi hành án, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 37/2020/QĐST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Cơ quan yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T.
Địa chỉ: Số 4 đường V, khu phố A, phường B, thị xã C, tỉnh T.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh D, Chi cục trưởng.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Hồng T, Chấp hành viên
- Người liên quan:
Bà Hồ Thị X, sinh năm 1953.
Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T.
Bà T có mặt, bà X vắng tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Bảng đề nghị số 11/ĐN-CCTHA ngày 02/3/2020 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T và tại phiên họp, đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T xác định: Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T đang thụ lý hồ sơ thi hành án theo Quyết định số 41/QĐ-CCTHA ngày 01/10/2014 của Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T thì bà Hồ Thị X, sinh năm 1953, địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T, phải thi hành số tiền án phí là 2.607.000 đồng, bà X đã nộp được 1.326.000 đồng nên bà X còn phải thi hành số tiền án phí 1.281.000 đồng. Qua xác minh được biết: Bà X trước đây sống tại ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T. Đến năm 2004, bà X bán hết tài sản là quyền sử dụng đất khoảng 2.000m2 cho ông Huỳnh Văn Tám, sau đó bà X làm nghề mua bán trên sông và sống trên ghe. Hiện nay bà X ở đâu, làm gì thì địa phương không biết được vì bà X không về địa phương. Ngoài ra ở tại địa phương, bà X không có tài sản nào khác để đảm bảo cho việc thi hành án. Căn cứ vào khoản 2 Điều 61 Luật thi hành án dân sự, Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang xét miễn thi hành án phí cho bà X với số tiền 1.281.000 đồng.
Theo Văn bản của Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang và tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang phát biểu ý kiến và đề nghị: Về thủ tục đề nghị xét miễn thi hành án phí cho bà X của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T đã thực hiện đúng theo quy định tại các điều 61, 62 Luật thi hành án dân sự. Do đó, đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang áp dụng các điều 369, điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 61, khoản 3 Điều 63 Luật thi hành án dân sự, chấp nhận đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nhận định:
Xét đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T, thấy: Từ khi Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T ban hành Quyết định thi hành án số 41/QĐ-CCTHA ngày 01/10/2014, đã trên 5 năm, bà X đã thi hành được một phần án phí nộp ngân sách nhà nước, không có tài sản để thi hành án phần án phí còn lại, theo quy định tại khoản 2 Điều 61 Luật thi hành án dân sự, Điều 2, Điều 4 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015 của Bộ tư pháp, Bộ tài chính, Bộ công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước thì việc đề nghị xét miễn thi hành án phí cho bà X là có căn cứ chấp nhận.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang, phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 369, điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 61, Điều 62, Điều 63 Luật thi hành án dân sự; các điều 2, 4 Thông tư liên tịch số 12/2015/TTLT-BTP-BTC-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 15/9/2015 của Bộ tư pháp, Bộ tài chính, Bộ công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.
- Chấp nhận đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T.
- Miễn thi hành phần án phí dân sự sơ thẩm cho bà Hồ Thị X, sinh năm 1953, địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện C, tỉnh T, với số tiền 1.281.000 đồng.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T không phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo, kháng nghị: Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh T có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Cai Lậy; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Công Vĩnh Đức |