vanban.org

Quyết định 02/2020/QDDST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nngh và Phtrnth Việt Nam; địa chỉ: Số 2, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Ng Giám đốc Phòng giao dịch AC thuộc Chi nhánh huyện VB Đông Hải Phòng (theo giấy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Nh NN Tạo, Thì"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST- KDTMVĩnh Bảo, ngày 18 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2020/TLST- KDTM ngày 20 tháng 4 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Nngh và Phtrnth Việt Nam; địa chỉ: Số 2, Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Tổng giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Ng

- Giám đốc Phòng giao dịch AC thuộc Chi nhánh huyện VB Đông Hải Phòng (theo giấy ủy quyền ngày 28-02-2020).

- Đồng bị đơn: Vợ chồng ông Lâm Văn T và bà Nguyễn Thị Th; nơi cư trú: Thôn 3, TTh, xã VT, huyện VB, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Lâm Văn T, bà Nguyễn Thị Th phải trả cho Ngân hàng Nngh và Phtrnth Việt Nam, số tiền còn nợ của Hợp đồng tín dụng số 2107LAV201500096 ngày 12-01-2015, tính đến ngày 10-6-2020, tổng số tiền là 265.895.842 (Hai trăm sáu mươi lăm triệu, tám trăm chín mươi lăm nghìn, tám trăm bốn mươi hai) đồng. Trong đó nợ gốc là 150.000.000 đồng; nợ lãi là 115.895.842 đồng.

Ông Lâm Văn T và bà Nguyễn Thị Th tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản tiền nợ gốc chưa trả kể từ ngày 11-6-2020 cho đến khi thanh toán hết khoản nợ trên theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.

Trường hợp ông Lâm Văn T và bà Nguyễn Thị Th không thực hiện được nghĩa vụ trả nợ như cam kết nêu trên Th Ngân hàng Nngh và Phtrnth Việt Nam có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là Quyền sử dụng 415 m2 đất và tài sản gắn liền với đất, tại thửa đất số 801, 801, tờ bản đồ số 11, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số G364602 số vào sổ cấp giấy chứng nhận 503-QSDDĐ do Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng cấp ngày 01-4-1997 mang tên ông Lâm Văn T theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 62 ngày 19-12-2013.

Trường hợp số tiền phát mại thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng Nngh và Phtrnth Việt Nam Th ông T và bà Th phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi trả hết khoản vay.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền lãi, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền lãi còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí: Vợ chồng ông Lâm Văn T, bà Nguyễn Thị Th nhận chịu cả án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là {(265.895.842 đồng x 5%) x 50%} = 6.647.396 đồng (làm tròn số là 6.647.000 (Sáu triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn) đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng Nngh và Phtrnth Việt Nam 6.500.000 (Sáu triệu năm trăm nghìn) đồng, tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0008073 ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự Th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ