vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐ-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn N - Sinh năm 1957 và chị Phạm Thị R - Sinh năm 1960. Cùng địa chỉ: Làng N, xã CN, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Phạm Văn N và chị Phạm Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC LẶC
TỈNH THANH HÓA
Số: 02/2020/QĐDS - ST

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Ngọc Lặc, ngày 17 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLDS - ST ngày 08 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn N - Sinh năm 1957 và chị Phạm Thị R - Sinh năm 1960.

Cùng địa chỉ: Làng N, xã CN, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Phạm Thị Chí - Sinh năm 1977, anh Phạm Văn K - Sinh năm 1999 và chị Bùi Thị T - Sinh năm 1998.

Cùng địa chỉ: Thôn NT, xã CN, huyện NL, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Phạm Thị C, anh Phạm Văn K và chị Bùi Thị T trả cho anh Phạm Văn N và chị Phạm Thị R số tiền vay ngày 30/5/2017 còn nợ là 68.300.000đ (Sáu mươi tám triệu, ba tram nghìn đồng).

Kể từ ngày anh Phạm Văn N và chị Phạm Thị R có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ch C, anh K và chị T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Chị chị Phạm Thị C, anh Phạm Văn K và chị Bùi Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.708.000đ (Một triệu, bảy trăm linh tám nghìn đồng).

Anh Phạm Văn N và chị Phạm Thị R không phải chịu án phí. Trả lại cho anh N và chị R số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.708.000đ (Một triệu, bảy trăm linh tám nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số: AA/2018/0006807 ngày 08/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ