vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND tỉnh Gia Lai Tuyên án 02/07/2020 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/07/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 05/2019/HNGĐ-ST ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2019/TLPT-HNGĐ ngày 26/9/2019 về việc “Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H. Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Hủy Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 05/2019/HNGĐ-ST ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2019/TLPT-HNGĐ ngày 26/9/2019 về việc “Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐ-PTGia Lai, ngày 02 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hà Viết Toàn.

Các Thẩm phán:

Ông Lê Đình Nam.

Bà Đinh Thị Như Phượng.

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 05/2019/HNGĐ-ST ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai bị kháng cáo như sau:

a. Ngày 13/8/2019, nguyên đơn là chị Bùi Thị H kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm và yêu cầu xét xử lại vụ án để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho gia đình chị.

b. Ngày 13/8/2019, bị đơn là anh Đinh Bi P kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá lại toàn bộ đất, tài sản trên đất của anh và chị H, chia đôi tài sản chung bằng tiền mặt.

XÉT THẤY:

Ngày 25 tháng 6 năm 2020, nguyên đơn là chị Bùi Thị H có văn bản xin được rút đơn khởi kiện.

Ngày 25 tháng 6 năm 2020, bị đơn là anh Đinh Bi P có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.

Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số: 05/2019/HNGĐ-ST ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Gia Lai và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2019/TLPT-HNGĐ ngày 26/9/2019 về việc “Tranh chấp về chia tài sản sau khi ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị H.

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Ngô Đức N – Luật sư của văn phòng luật sư Ngô Đức N thuộc Đoàn luật sư tỉnh Gia Lai.

Địa chỉ: 203 Phan Đình P, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Đinh Bi P.

Địa chỉ: Tổ dân phố 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đinh Bi N.

Địa chỉ: Thôn 5, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

2. Về án phí sơ thẩm:

Buộc chị Bùi Thị H phải chịu 35.747.982 đồng (Ba mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm tám mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền là 13.975.000 đồng (Mười ba triệu chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo các biên lai số 0002428 ngày 23/10/2017 và 0005007 ngày 24/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai; chị Bùi Thị H còn phải nộp 21.772.982 đồng (Hai mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm tám mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Buộc anh Đinh Bi P phải chịu 35.747.982 đồng (Ba mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi bảy nghìn chín trăm tám mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản:

Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản là 10.000.000 đồng. Chị Bùi Thị H và anh Đinh Bi P, mỗi người phải chịu 5.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản; chị Bùi Thị H đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.

Do chị Bùi Thị H đã nộp 10.000.000 đồng tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản nên buộc anh Đinh Bi P phải hoàn trả lại cho chị Bùi Thị H 5.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 củaBộ luật dân sự.

4. Án phí phúc thẩm:

Buộc chị Bùi Thị H phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0005140 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai; hoàn trả lại cho chị Bùi Thị H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Buộc anh Đinh Bi P phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0005141 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai; hoàn trả lại cho anh Đinh Bi P số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Cỡ chữ