- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng rừng và đất rừng — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất rừng"
- Tòa quyết gì? Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 31/2019/QĐST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐ-PT | Nghệ An, ngày 24 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Văn Phấn
Các thẩm phán:
Bà Thái Thị Hồng Vân
Ông Hoàng Ngọc Anh
Tại quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 31/2019/QĐST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2019.
Tòa án nhân dân huyện Q, tỉnh Nghệ An đã căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định đình chỉ vụ án dân sự về việc “ Tranh chấp quyền sử dụng đất rừng”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Văn Th , sinh năm 1968.
Địa chỉ: Xóm B, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An
- Đồng Bị đơn:
1. Ông Lê Văn D , sinh năm 1960
2. Ông Nguyễn Văn Th , sinh năm 1957
3. Ông Trần Đức C , sinh năm 1965
Địa chỉ: Xóm 3B, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
4. Ông Nguyễn Bá H , sinh năm 1957. Địa chỉ: Xóm 7, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
5. Ông Nguyễn Xuân L , sinh năm 1959. Địa chỉ: Xóm 21, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An.
6. Ông Nguyễn Bá Ph , sinh năm 1962. Địa chỉ: Xóm 8, xã Q, thị xã h, tỉnh Nghệ An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chị Lương Thị B , sinh năm 1975 (Vợ anh Th ).
2. Anh Lương Văn T , sinh năm 1993 (Con anh Th ).
3. Anh Lương Văn Đ sinh năm 1998. Đều trú tại: Xóm B, xã Q, huyện Q, Nghệ An.
4. UBND xã Q, huyện Q.
Tại đơn kháng cáo ngày 04 tháng 12 năm 2019 của anh Lương Văn Th cho rằng: Tòa án huyện nhân dân Q thụ lý vụ án đã lâu, thời gian giải quyết kéo dài và hoàn cảnh gia đình anh Th khó khăn, thuộc dân tộc thiểu số. Tòa án thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá tài sản với số tiền lớn, nên không thể trong thời gian ngắn để nộp được. Vì vậy, anh Lương Văn Th kháng cáo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 31 ngày 28/11/2019 của Tòa án nhân dân huyện Q yêu cầu cấp phúc thẩm giải quyết.
XÉT THẤY:
Sau khi xem xét các chứng cứ, tài liệu có tại hồ sơ vụ án; Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp đề nghị, giữ nguyên Quyết định của cấp sơ thẩm. Xét nội dung kháng cáo của anh Lương Văn Th , Hội đồng phúc thẩm nhận định:
Năm 1995 gia đình anh Lương Văn Th được UBND huyện Q giao đất rừng theo dự án 327 rừng phòng hộ đầu nguồn theo khế ước và bản đồ tại tiểu khu 333, khoảnh II, lô 2b, 1c với diện tích 62,1ha. Gia đình anh Th canh tác từ năm 1995 đến năm 2003 thì phát hiện có 06 gia đình có tên nêu trên tại xã Q, thị xã H chiếm dụng, canh tác khoảng 29ha, trị giá khoảng 1.160.000.000 đồng. Nay anh Lương Văn Thi khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc, các gia đình ông C , ông L , ông D , ông H n, ông Phú , ông Thanh trả lại toàn bộ diện tích đất rừng lấn chiếm của gia đình anh Th . Tòa án nhân dân huyện Q đã tiến hành các thủ tục, biện pháp giải quyết tranh chấp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Kiểm tra các tài liệu có tại hồ sơ vụ án thấy:
- Đơn xin yêu cầu thẩm định tại chỗ ngày 29/5/2018 của anh Lương Văn Th về việc yêu cầu Tòa án thẩm định để xác định ranh giới, diện tích đất tranh chấp (Bl, 114).
- Biên bản giao trách nhiệm ngày 15/8/2018 của TAND huyện Q về việc giao trách nhiệm cho anh Th thuê máy đo vẽ, xác định diện tích đất đang tranh chấp để phục vụ yêu cầu khởi kiện của mình (Bl, 96).
- Thông báo số 416 ngày 11/11/2019 về việc thông báo cho anh Lương Văn Th nộp chi phí tố tụng, xem xét thẩm định tại chỗ (Bl, 115).
- Biên bản giao nhận ngày 12/11/2019 về việc anh Lương Văn Th ddax nhận được thông báo nộp chi phí tố tụng (Bl, 116).
Như vậy, trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án cấp sơ thẩm đã yêu cầu và thông báo cho anh Lương Văn Th thực hiện hoặc nộp chi phí để thực hiện việc xem xét thẩm định ranh giới, diện tích đất tranh chấp để làm căn cứ giải quyết yêu cầu khởi kiện theo quy định của pháp luật, nhưng anh Th không thực hiện.
Bởi vậy, Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ giải quyết vụ án với lý do: Người khởi kiện (Nguyên đơn) không nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự là có căn cứ cần được giữ nguyên.
Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 31/2019/QĐST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Q, tỉnh Nghệ An.
2. Về án phí: Anh Lương Văn Th phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu số AA/2018/0004297 ngày 11/12/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Nghệ An; - Chi cục THADS huyện Q; - TANDhuyện Q; - Lưu HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Phạm Văn Phấn |