- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số: 21/2019/DS-ST ngày 22-11-2019 của Tòa án nhân dân huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLPT-DS ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2020/QĐ-PT | Đăk Nông, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐĂK NÔNG
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lương Đức Dương
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Xuân Chiến và ông Nguyễn Hồng Chương.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số: 21/2019/DS-ST ngày 22-11-2019 của Tòa án nhân dân huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông bị kháng cáo như sau: Ngày 03-12-2019, bà Đặng Thị Thanh T là bị đơn kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
XÉT THẤY:
Ngày 26 tháng 6 năm 2020, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị N có đơn xin được rút đơn khởi kiện.
Ngày 26 tháng 6 năm 2020, bị đơn là bà Đặng Thị Thanh T có văn bản đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số: 21/2019/DS-ST ngày 22-11-2019 của Tòa án nhân dân huyện Đăk R’Lấp, tỉnh Đăk Nông và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLPT-DS ngày 08 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa:
1.1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Bình A; địa chỉ: Thôn W, xã N, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.
1.2. Bị đơn: Bà Đặng Thị Thanh T và ông Ung Văn C; địa chỉ: Thôn W, xã N, huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.
2. Về án phí: Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 299 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; áp dụng khoản 6 Điều 29 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án:
2.1. Buộc bà Đặng Thị Thanh T phải chịu 4.798.600đ (Bốn triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm, 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm và được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0003167 ngày 11-12-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.
2.2. Trả lại cho bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Bình A 2.250.000đ (Hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0001450 ngày 13-8-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Đăk Nông.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đăk Nông; - TAND huyện Đắk R’Lấp; - Chi cục THADS Đ; - Các đương sự; - Lưu: Tổ HCTP, HSVA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Lương Đức Dương |