vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐ-PT — Dân sự

TAND tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 15/01/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 15/01/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 143/2019/TLPT-DS ngày 16 tháng 10 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Ông M. Địa chỉ: ấp C1, xã B1, huyện A1, tỉnh Sóc Trăng. Người đại diện hợp pháp của ông M: Bà M1. Địa chỉ: ấp C2, xã B2, huyện A2, tỉnh Sóc Trăng, là người đại diện theo giấy ủy quyền ngày 19/7/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản giữa nguyên đơn ông M với bị đơn ông N1, bà N2"
  • Tòa quyết gì? 1/. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 143/2019/TLPT-DS ngày 16 tháng 10 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐ-PTSóc Trăng, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Phụng.

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Văn Toàn.

Ông Nguyễn Hoàng Thành.

Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 37/2019/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Sóc Trăng bị kháng cáo như sau:

Ngày 11/9/2019, nguyên đơn ông M có đơn kháng cáo đối với bản án sơ thẩm nêu trên, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết: Trưng cầu giọng nói trong file ghi âm cuộc đối thoại giữa bà NLC1, bà NLC2, ông NLC3 với ông N1, bà N2 vào ngày 25/7/2018; Buộc ông N1, bà N2 phải thanh toán số tiền nợ gốc là 337.307.000đồng.

XÉT THẤY:

Trước khi mở phiên tòa phúc thẩm, vào ngày 10/01/2020 bà M1 là người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông M có đơn xin rút lại toàn bộ nội dung kháng cáo được quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 289, Điều 295, khoản 5 Điều 308 và khoản 1 Điều 312 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; áp dụng khoản 4 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 143/2019/TLPT-DS ngày 16 tháng 10 năm 2019, về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”, giữa:

Nguyên đơn: Ông M. Địa chỉ: ấp C1, xã B1, huyện A1, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện hợp pháp của ông M: Bà M1. Địa chỉ: ấp C2, xã B2, huyện A2, tỉnh Sóc Trăng, là người đại diện theo giấy ủy quyền ngày 19/7/2019.

Bị đơn: Ông N1 và bà N2. Cùng địa chỉ: ấp C, xã B, huyện A, tỉnh Sóc Trăng.

2/. Bản án dân sự sơ thẩm số: 37/2019/DS-ST ngày 27 tháng 8 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện A, tỉnh Sóc Trăng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.

3/. Án phí dân sự phúc thẩm: Nguyên đơn ông M phải chịu là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0009446, ngày 20/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, nguyên đơn ông M được nhận lại số tiền đã nộp thừa là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4/. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ