vanban.org

Quyết định 02/2020/QĐ-PT — Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng

TAND tỉnh Trà Vinh Tuyên án 13/02/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 13/02/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 08/2019/DS-ST ngày 08 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố T và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc tranh chấp yêu cầu bồi hoàn giá trị quyền sử dụng đất, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Thạch T, sinh năm 1938; địa chỉ khóm M, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Đồng Văn H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Tranh chấp tiền bồi hoàn giá trị quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 08/2019/DS-ST ngày 08 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố T và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc tranh chấp yêu cầu bồi hoàn giá trị quyền sử dụng đất, giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐ-PTTrà Vinh, ngày 13 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Lực

Các Thẩm phán:

Ông Tống Văn Viên

Ông Lê Thành Trung

Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 08/2019/DS-ST ngày 08 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố T bị kháng cáo như sau:

Ngày 14 tháng 5 năm 2019, ông Thạch T là nguyên đơn kháng cáo. Nội dung kháng cáo ông T yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm, buộc bà Diệp Mỹ D bồi hoàn giá trị quyền sử dụng đất cho ông với số tiền 101.391.200 đồng.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn ông Thạch T trình bày: Thửa đất số 538 diện tích 200m2, thuộc tờ bản đồ số 7, toạ lạc tại khóm M, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh mà ông khởi kiện yêu cầu bà Diệp Mỹ D bồi hoàn giá trị quyền sử dụng đất là của em ruột ông tên Thạch Thị G. Do bà G hoàn cảnh kinh tế khó khăn, ông khởi kiện yêu cầu bà D bồi hoàn giá trị quyền sử dụng đất là để cho bà G có tiền trang trải cuộc sống.

Qua phân tích của Hội đồng xét xử, ông Thạch T thống nhất việc khởi kiện đòi bà Diệp Mỹ D bồi hoàn giá trị quyền sử dụng đất do bà G tự quyết định, ông khởi kiện yêu cầu bà D bồi hoàn giá trị quyền sử dụng đất cho ông là không đúng nên ông xin rút đơn khởi kiện. Việc rút đơn khởi kiện của ông Thạch T là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số 08/2019/DS-ST ngày 08 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân thành phố T và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc tranh chấp yêu cầu bồi hoàn giá trị quyền sử dụng đất, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Thạch T, sinh năm 1938; địa chỉ khóm M, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Đồng Văn H

- Văn phòng luật sư T thuộc Đoàn luật sư tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Diệp Mỹ D, sinh năm 1964; địa chỉ khóm M, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Thạch Thị G, sinh năm 1944; địa chỉ ấp T, xã N, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện hợp pháp của bà Thạch Thị G: Ông Thạch T, sinh năm 1938; địa chỉ khóm M, phường C, thành phố T, tỉnh Trà Vinh, theo văn bản ủy quyền ngày 30/10/2015.

2. Về án phí:

Ông Thạch T được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm. Hoàn trả cho ông T 2.534.780 đồng (hai triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn bảy trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2012/0011508 ngày 02/7/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.

3. Về chi phí tố tụng:

Ông Thạch T phải chịu 350.000 đồng (ba trăm năm mươi nghìn đồng) chi phí cung cấp thông tin và giám định chữ ký, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí cung cấp thông tin và giám định chữ ký đã nộp 3.200.000 đồng (ba triệu hai trăm nghìn đồng). Ông T được nhận lại 2.850.000 đồng (hai triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng) tại Tòa án nhân nhân dân thành phố T.

Cỡ chữ