- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH STVN tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với ông Nguyễn Văn Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: CÔNG TY TNHH STVN. Địa chỉ: Đường số 2, KCN T, thị xã D, tỉnh Bình Dương.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________ Số: 02/2020/QĐST-KDTM | Yên Phong, ngày 02 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 25/2019/TLST-KDTM, ngày 17/12/2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: CÔNG TY TNHH STVN. Địa chỉ: Đường số 2, KCN T, thị xã D, tỉnh Bình Dương. Đại diện theo pháp luật: Ông NGIAN KING L - Chức vụ: Tổng giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Văn M - Chức vụ: Nhân viên Công ty (Theo giấy ủy quyền số 060819/UQ/ĐNA ngày 06/8/2019). Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1974 (chủ hộ kinh doanh cá thể). Địa chỉ: thôn A, xã Y, huyện YP, tỉnh Bắc Ninh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Văn Ch phải trả CÔNG TY TNHH STVN số tiền hàng còn nợ là 567.000.000 đồng (năm trăm sáu mươi bẩy triệu đồng). Thời gian trả nợ cụ thể như sau: Lần 01: Trả 100.000.000 đồng vào ngày 21/3/2020. Lần 02: Trả 67.000.000 đồng vào ngày 21/04/2020. Lần 03: Trả 200.000.000 đồng vào ngày 21/6/2020. Lần 04: Trả 200.000.000 đồng vào ngày 21/8/2020. Các thỏa thuận khác: Về lãi suất: CÔNG TY TNHH STVN đồng ý miễn khoản tiền lãi là 228.024.455 đồng và hỗ trợ thêm cho ông Ch là 60.000.000 đồng với điều kiện ông Ch phải thực hiện đúng cam kết về thời gian trả nợ như trên. Đến các thời hạn trên nếu ông Nguyễn Văn Ch không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho CÔNG TY TNHH STVN theo thỏa thuận thì ngoài số tiền hàng ông Ch phải trả thì ông Ch còn phải thanh toán khoản tiền lãi và khoản tiền CÔNG TY TNHH STVN hỗ trợ cho ông Ch cùng lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả. Về 03 máy pha mầu và phụ kiện đi kèm CÔNG TY TNHH STVN và ông Nguyễn Văn Ch đã bàn giao cho nhau xong và không yêu cầu Tòa giải quyết. 3. Về án phí: CÔNG TY TNHH STVN và ông Nguyễn Văn Ch mỗi bên phải chịu 6.670.000 đồng (sáu triệu, sáu trăm bẩy mươi nghìn đồng) án phí KDTM sơ thẩm. Xác nhận CÔNG TY TNHH STVN đã nộp 19.230.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số:AA/2018/0001291, ngày 16 tháng 12 năm 2019. Hoàn trả CÔNG TY TNHH STVN 12.560.000 đồng (mười hai triệu năm trăm sáu mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Yên Phong. - THA huyện Yên Phong. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Chu Minh Nam |