vanban.org

Quyết định 02/2020/HS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh P; sinh năm: 1967; trú tại: Thôn 2, xã Trà Mai, huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam. Bị đơn: Chị Phạm Thị Ánh T; sinh năm: 1975; trú tại: Thôn 1, xã Trà Mai, huyện Nam Trà My; tỉnh Quảng Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "yêu cầu thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NAM TRÀ MY
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2020/QĐST- DSNam Trà My, ngày 09 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2020/TLST- DS ngày 04 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Anh P; sinh năm: 1967; trú tại: Thôn 2, xã Trà Mai, huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam.

+ Bị đơn: Chị Phạm Thị Ánh T; sinh năm: 1975; trú tại: Thôn 1, xã Trà Mai, huyện Nam Trà My; tỉnh Quảng Nam.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về tổng số tiền phải bồi thường: 2.890.000đ (Hai triệu tám trăm chín mươi ngàn đồng).

+ Chị Phạm Thị Ánh T thống nhất bồi thường toàn bộ số tiền nợ nói trên cho anh P.

+ Thời gian thực hiện việc bồi thường: Kể từ ngày anh P có đơn yêu cầu thi hành án, chị T phải thực hiện nghĩa vụ bồi thường toàn bộ số tiền phải bồi thường cho anh P.

+ Tiền án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh P tự nguyện chịu.

+ Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của anh P mà chị Ánh T chưa thực hiện xong nghĩa vụ bồi thường thì ngoài việc phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ bồi thường, chị Ánh T còn phải chịu lãi suất phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS trên tổng số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ