- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Vụ án lao động"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-LĐ | Thuận An, ngày 29 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 08/2019/TLST- LĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Công ty TNHH giải lon nước N, địa chỉ: Số 2 Vsip IIA, Đường 18, VSIPII-A, thị xã T, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật: Bà Tr K Ng.
- Ông Ng V N, sinh năm 1983; địa chỉ: Số 192, phường B, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 29 tháng 11 năm 2017, Công ty TNHH N ký hợp đồng đào tạo với ông Ng V N. Theo đó, Công ty đưa ông N sang Thái Lan để đào tạo nghiệp vụ chuyên môn về vận hành máy trong thời gian 25 ngày với tổng chi phí đào tạo là 28.732.720 đồng.
Ngày 26 tháng 12 năm 2017, Công ty ký hợp đồng lao động số HĐ: 0383/1-2017 LC với ông N. Thời hạn hợp đồng là 02 năm tính từ ngày 26 tháng 12 năm 2017 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019.
Ngày 12 tháng 4 năm 2018, ông N làm đơn xin thôi việc với lý do môi trường làm việc quá độc hại, bụi nhiều và tiếng ồn quá lớn.
Công ty TNHH N cho rằng vào ngày 13 tháng 4 măm 2018, ông N tự ý nghỉ việc là vi phạm về thời gian báo trước nên Công ty khởi kiện yêu cầu ông N trả lại cho Công ty chi phí đào tạo là 19.155.147 đồng.
Tại biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2019, Công ty TNHH N và ông Ng V N thỏa thuận: Ông N tự nguyện bồi thường chi phí đào tạo cho Công ty N số tiền 5.000.000 đồng. Thời gian thanh toán là 05 tháng tính từ ngày 22 tháng 02 năm 2019 đến ngày 22 tháng 7 năm 2019.
Ông Ng V Ni tự nguyện không yêu cầu Công ty TNHH N thanh toán các khoản liên quan đến bảo hiểm.
Về lệ phí: Công ty TNHH N tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật.
Xét thấy, việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành của Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Thuận An không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Ng V N tự nguyện bồi thường chi phí đào tạo cho Công ty TNHH N số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng). Thời gian thanh toán là 05 tháng tính từ ngày 22 tháng 02 năm 2019 đến ngày 22 tháng 7 năm 2019.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Ghi nhận sự tự nguyện của ông Ng V N không yêu cầu Công ty TNHH N thanh toán các khoản liên quan đến bảo hiểm.
- Về lệ phí: Công ty TNHH N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034810 ngày 19 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bạch Tuyết |