vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất thƣơng mại dịch vụ V; trụ sở: Phƣờng T, quận P, Thành phố H. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990; trú tại: Phƣờng B, quận T, Thành phố H, (là ngƣời đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 01/6/2018). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Sản xuất thƣơng mại dịch vụ V - Công ty TNHH MTV suất ăn công nghiệp D"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 02/2019/QĐST-KDTM
Thuận An, ngày 28 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thƣơng mại thụ lý số 43/2018/TLST-KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Sản xuất thƣơng mại dịch vụ V; trụ sở: Phƣờng T, quận P, Thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1990; trú tại: Phƣờng B, quận T, Thành phố H, (là ngƣời đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 01/6/2018).

Bị đơn: Công ty TNHH MTV suất ăn công nghiệp D; trụ sở: Khu phố B, phƣờng P, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

Ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Dƣơng Quốc B, sinh năm 1988; trú tại: Khu phố A, phƣờng P, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng, (là ngƣời đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền ngày 08/01/2019).

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về trách nhiệm thanh toán: Công ty TNHH MTV suất ăn công nghiệp D có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Sản xuất thƣơng mại dịch vụ V số tiền nợ 80.000.000 đồng (tám mƣơi triệu đồng).

2. Về thời hạn thanh toán: Ngay sau khi Quyết định công nhận có hiệu lực pháp luật thì Công ty TNHH MTV suất ăn công nghiệp D có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Sản xuất thƣơng mại dịch vụ V số tiền nợ 80.000.000 đồng (tám mƣơi triệu đồng).

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành cho đến khi thi hành xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm thi hành, thì còn phải chịu lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tƣơng ứng với thời gian chậm thi hành.

2. Về án phí:

Công ty TNHH Sản xuất thƣơng mại dịch vụ V phải chịu 1.500.000đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm, đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho Công ty TNHH Sản xuất thƣơng mại dịch vụ V số tiền 2.633.362đồng (hai triệu, sáu trăm ba mƣơi ba nghìn, ba trăm sáu mƣơi hai đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0024550 ngày 29/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.

Công ty TNHH MTV suất ăn công nghiệp D phải chịu 1.500.000đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thƣơng mại sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ