- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Vụ án kinh doanh thương mại giữa Công ty H và công ty M"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-KDTM | Vinh, ngày 24 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16/5/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH H Địa chỉ: thôn G, xã Đ, thành phố ĐH, tỉnh Quảng Bình. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Bá N1 – chức vụ: giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Thanh H1 – Cán bộ pháp chế Công ty TNHH H.
- Bị đơn: Công ty TNHH M Địa chỉ: khối 10, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thị Thanh H – chức vụ: giám đốc. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Công ty TNHH M có nghĩa vụ trả cho công ty TNHH H số tiền nợ 1.070.076.711 đồng (một tỷ không trăm bảy mươi triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm mười một đồng. Trong đó:
- Nợ gốc: 994.603.904 đồng (chín trăm chín mươi tư triệu sáu trăm linh ba nghìn chín trăm linh tư đồng).
- Tiền lãi: 75.472.807 đồng (bảy mươi lăm triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm linh bảy đồng). Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải (17/5/2019), công ty TNHH M phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận là 1,2%/tháng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. 2. Về án phí: Công ty TNHH M phải chịu 22.051.150 đồng (hai mươi hai triệu không trăm năm mươi mốt nghìn một trăm năm mươi đồng) án phí KDTM sơ thẩm. Trả lại cho Công ty TNHH H 20.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố V theo biên lai số 0003148 ngày 26/3/2019. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP V - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Trần Anh Sáng |