vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 14/01/2019 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần khai thác đá Th; địa chỉ: Số 323 đường Bùi Thị X, Phường Đ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hùng A, chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "mua ban hang hoa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-KDTMThành phố Huế, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2018/TLST-KDTM ngày 19 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty cổ phần khai thác đá Th; địa chỉ: Số 323 đường Bùi Thị X, Phường Đ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hùng A, chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Thanh V, sinh năm 1979; chức vụ: Kế toán, (Giấy ủy quyền số 01/UQ-GĐ ngày 05/11/2018).

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ; địa chỉ: Lô 145, khu quy hoạch Kim L, phường Kim L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn S, chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về số tiền nợ: Công ty TNHH Đ công nhận còn nợ của Công ty cổ phần khai thác đá Th số tiền là 241.118.000 đồng (Hai trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm mười tám nghìn đồng).

2.2. Về phương thức thanh toán:

- Ngày 25/01/2019: Công ty TNHH Đ phải trả cho Công ty cổ phần khai thác đá Th số tiền 120.000.000 đồng (Một trăm hai mươi triệu đồng);

- Ngày 25/02/2019: Công ty TNHH Đ phải trả cho Công ty cổ phần khai thác đá Th số tiền 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng);

- Ngày 25/3/2019: Công ty TNHH Đ phải trả cho Công ty cổ phần khai thác đá Th số tiền 61.118.000 đồng (Sáu mươi mốt triệu, một trăm mười tám nghìn đồng).

Nếu đến thời hạn thỏa thuận mà bên có nghĩa vụ vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo thỏa thuận trên, thì hàng tháng bên có nghĩa vụ còn phải chịu thêm một khoản lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

2.3. Về án phí tranh chấp: Do các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong phiên hoà giải nên phải chịu án phí tranh chấp theo quy định là: (241.118.000 đồng x 5%)/2 = 6.027.950 đồng (làm tròn số là 6.028.000 đồng). Bị đơn là Công ty TNHH Đ thoả thuận chịu toàn bộ án phí tranh chấp là 6.028.000 đồng (Sáu triệu, không trăm hai mươi tám nghìn đồng). Hoàn trả lại cho nguyên đơn là công ty cổ phần Khai thác đá Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.808.000 đồng (Sáu triệu tám trăm lẻ tám nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/006266 ngày 18/12/2018 tại Chi cục THADS thành phố Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ