- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 Án phí, lệ phí tòa án; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST - KDTM | Tây Hồ, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Pháp lệnh số 10/2009/UBTVQH12 ngày 27 tháng 02 năm 2009
của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 18/2011/TLST- KDTM ngày 14 tháng 12 năm 2011, giữa:
* Nguyên đơn: Công ty cổ phần công nghiệp nặng C Địa chỉ: KM 9 Quốc Lộ 5, phường Q, quận H, thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tuấn D – Tổng giám đốc Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thái H – Chức vụ: Phó Tổng giám đốc (Theo giấy ủy quyền số 02/GUQ ngày 24/4/2019 của Công ty cổ phần công nghiệp nặng C)
* Bị đơn: Công ty TNHH thƣơng mại T Địa chỉ: Số 50 ngõ 50 phố V, phường B, quận T, Thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu L – Giám đốc công ty Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu H (Theo giấy ủy quyền số 01/GUQ- 04/2019 ngày 24/4/2019 của Công ty TNHH Thương mại Thanh T)
* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Bà Tạ Thị T, sinh năm 1969 Địa chỉ: Số 50 ngõ 50 phố V, phường B, quận T, Thành phố H.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Theo hợp đồng kinh tế số 01 TT/CVS – KHKD ngày 13/04/2009, Công ty TNHH thương mại T xác nhận còn nợ Công ty cổ phần công nghiệp nặng C tính đến ngày 25/4/2019, tổng số tiền là: 10.217.665.858 đồng. Trong đó:
- Nợ gốc là
: 7.531.811.358 đồng
- Tổng nợ lãi là : 2.685.854.500 đồng
Bà Tạ Thị T tự nguyện chịu trách nhiệm thanh toán thay cho Công ty TNHH thương mại T toàn bộ khoản nợ trên, cụ thể như sau: + Đợt 1: Ngày 25/04/2021, bà Tạ Thị T có trách nhiệm trả cho Công ty cổ phần công nghiệp nặng C số tiền nợ gốc là 3.765.905.679 đồng. + Đợt 2: Ngày 25/4/2022, bà Tạ Thị T phải thanh toán cho Công ty cổ phần công nghiệp nặng Cửu Long nợ gốc là: 3.765.905.679 đồng và số tiền lãi là 2.685.854.500đồng; Tổng số gốc và lãi đợt 2 là: 6.451.760.179đồng.
Bà Tạ Thị T còn phải chịu lãi suất của số tiền nợ gốc theo thỏa thuận của Hợp đồng kinh tế số 01 TT/CVS – KHKD ngày 13/04/2009 phát sinh từ ngày 26/4/2019 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận việc thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Về án phí: Bà Tạ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 59.108.833đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Công cổ phần công nghiệp nặng C số tiền 58.995.892 đồng tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo biên lai số 0007412 ngày 08/12/2011 tại Chi cục thi hành án dân sự quận T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tây Hồ; - Chi cục THA dân sự quận Tây Hồ - Lưu hồ sơ vụ án. | Đào Đức Cần |