vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần KV và DVTM; Địa chỉ: phố Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Vạn Xuân - Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc Duy. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 74, Điều 75, 78, 87 Luật Thương mại

Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 62/2018/TLST - KDTM ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc Tranh chấp hợp đồng cung ứng dịch vụ.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty cổ phần KV và DVTM; Địa chỉ: phố Minh Khai,

phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Vạn Xuân - Chủ tịch Hội đồng quản trị; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc Duy.

Bị đơn: Công ty cổ phần thuốc thú y TƯ1; Địa chỉ: đường Trường Chinh,

phường Phương Mai, quận Đống Đa, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Anh Tuấn - Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn Hải.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận: Tính đến ngày 16/01/2019, Công ty cổ phần thuốc thú y TƯ1 còn

nợ Công ty cổ phần KV và DVTM số tiền là: 95.341.325 đồng gồm: Nợ gốc: 87.361.325 đồng; Nợ lãi: 7.980.000đồng.

Công ty cổ phần thuốc thú y TƯ1 thanh toán trả Công ty cổ phần KV và

DVTM số tiền trên theo lộ trình sau:

Tháng 02/2019: thanh toán 2.000.000đồng;

Tháng 03/2019: thanh toán 2.000.000đồng;

Tháng 04/2019: thanh toán 2.000.000đồng;

Tháng 05/2019: thanh toán 2.000.000đồng;

Tháng 06/2019: thanh toán 2.000.000đồng;

Tháng 07/2019: thanh toán 2.000.000đồng;

Tháng 08/2019: thanh toán 13.500.000đồng;

Tháng 09/2019: thanh toán 13.500.000đồng;

Tháng 10/2019: thanh toán 13.500.000đồng;

Tháng 11/2019: thanh toán 13.500.000đồng;

Tháng 12/2019: thanh toán 13.500.000đồng;

Tháng 01/2020: thanh toán 15.841.325đồng;

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi

thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải thi hành theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự quy định tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty cổ phần KV và DVTM chịu

cả 2.383.000 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng 2.300.000đồng Công ty cổ phần KV và DVTM đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0008019 ngày 05/12/2018, còn phải nộp 83.000 đồng (tám mươi ba nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ