- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "việc Công ty T yêu cầu Công ty H trả tiền mua bê tông thương phẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-KDTM | Thanh Sơn, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 03/2019/TLST-KDTM ngày 01 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T
Địa chỉ: Khu H, thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T - sinh năm: 1970, Chức vụ: Giám đốc Công ty
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đình Q - sinh năm: 1969 - Chức vụ: Phó Giám đốc Công ty; Địa chỉ: Thị trấn L, huyện L, tỉnh Phú Thọ (Theo giấy ủy quyền số 341/TL-UQ ngày 07/10/2019 của ông Nguyễn Văn T)
- Bị đơn: Công ty H
Địa chỉ: Khu B, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Người đại diện theo pháp luật: Bà Hoàng Thị Thanh R - sinh năm: 1960, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công ty.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Công ty H có nghĩa vụ trả Công ty T số tiền mua bê tông thương phẩm còn nợ là 494.061.000đ và tiền lãi là 24.229.000đ, tổng số tiền gốc là lãi là 518.290.000đ (Năm trăm mười tám triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng). Thời hạn trả tiền là ngày 31/01/2020.
Từ ngày 14/11/2019 đến ngày 31/01/2020 Công ty H không phải trả tiền lãi cho Công ty T. Đến hạn trả tiền, Công ty H không trả tiền cho Công ty T mà Công ty T có đơn đề nghị thi hành án thì Công ty H phải trả tiền lãi là 10%/năm đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về án phí: Công ty H chịu cả 12.365.000đ (Mười hai triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả Công ty T 12.950.000đ (Mười hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí (Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0001869 ngày 18 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Sơn; - Chi cục THA dân sự huyện Thanh sơn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Chiên |