vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty C Địa chỉ: Lô đất số II-7.2 đường N3, khu công nghiệp Q, xã N, huyện Q, tỉnh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Cổ phần thép chính xác S khời kiện tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa với Công ty TNHH Thương mại và sản xuất N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-KDTMTân Yên, ngày 16 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ Khoản 3 Điều 147; Khoản 1 khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357; Điều 468 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 9 năm 2019 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty C

Địa chỉ: Lô đất số II-7.2 đường N3, khu công nghiệp Q, xã N, huyện Q, tỉnh B.

Do ông Trần Chiến C – Tổng giám đốc là đại diện theo pháp luật.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Trọng H – Giám đốc Công ty Luật TNHH HPVN

Địa chỉ: Tầng 25 tòa nhà Icon4 Tower, số 243A Đê La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Công ty TNHH T

Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện T, tỉnh B

Do ông Dương Quang T - Giám đốc là đại diện theo pháp luật.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền:

Công ty TNHH T có nghĩa vụ trả cho Công ty C số tiền là 2.013.040.600 đồng tiền mua hàng hóa là thép thanh. Thời hạn thanh toán đối với khoản tiền này khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về án phí:

Công ty TNHH T phải chịu 36.130.406 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty C không phải chịu án phí. Trả lại Công ty C 46.581.500 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0005987 ngày 26/9/2019 của Chi cục thi hành án huyện Tân Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ