- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Thái Thành T tranh chấp hợp đồng mua bán với Võ Thị Tuyết H, Nguyễn Thành Anh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MANG THÍT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 02/2019/QĐST-KDTM | Mang Thít, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 14/2018/TLST - KDTM ngày 06 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Thái Thành T, sinh năm 1973 – Chủ hộ kinh doanh TTT
Địa chỉ: Số 142/11, ấp TL, xã ĐP, huyện LH, tỉnh Vĩnh Long.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Tấn P, sinh năm 1976
CMND số xxx.xxx.xxx cấp ngày 28/6/2013 tại Công an tỉnh Vĩnh Long
Địa chỉ: Số 66, Đường Y, Khóm Z, thị trấn CN, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: 1. Bà Võ Thị Tuyết H, sinh năm 1969
2. Ông Nguyễn Thành Anh D, sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp C2, xã MP, huyện MT, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/ Bà Võ Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thành Anh D có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Thái Thành T – Chủ hộ kinh doanh TTT số tiền mua bán trấu là 137.000.000 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2/ Án phí: Bà Võ Thị Tuyết H và ông Nguyễn Thành Anh D liên đới nộp số tiền 3.425.000 đồng (Ba triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho nguyên đơn Thái Thành T 3.425.000 đồng (Ba triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm theo lai thu số No 0006768 ngày 06/12/2018 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện MT.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng kiểm tra nghiệp vụ TAT; - VKSND huyện Mang Thít; - Chi cục THADS huyện MT; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Tám |