- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa công ty N - Hộ kinh doanh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 166 Luật Thương mại; Điều 168 Luật Thương mại; Điều 172 Luật Thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ - TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:02/2019/QĐST-KDTM | Ba Vì, ngày 10 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 166, Điều 168, Điều 172, Điều 175, Điều 176 Luật Thương mại năm 2005;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2019/TLST-KDTM ngày 07 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty TNHH N
Địa chỉ: Số 14, đường 3A, khu công nghiệp BH, phường LBT, thành phố BH, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện theo pháp luật: Ông Ee Soon H – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Anh V, sinh năm 1980
Địa chỉ: Số 90 HB, quận HK, TP. Hà Nội.
- Bị đơn: Hộ kinh doanh Nguyễn Thế Đ
Địa chỉ: Thôn PX, xã PC, huyện BV, TP. Hà Nội
Đại diện hộ kinh doanh: Ông Nguyễn Thế Đ, sinh năm 1987
Địa chỉ: Thôn PX 2, xã PC, huyện BV, TP. Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Hộ kinh doanh Nguyễn Thế Đ- đại diện hộ kinh doanh: Ông Nguyễn Thế Đ có trách nhiệm thanh toán tiền nợ mua hàng cho Công ty TNHH N số tiền là 113.666.041đồng và số tiền lãi là 14.806.911 đồng (kể từ tháng 8/2017 đến nay). Tổng cộng là 128.472.952 đồng (Một trăm hai mươi tám triệu bốn trăm bảy mươi hai nghìn chín trăm năm hai đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Án phí: Công ty TNHH N phải chịu 1.606.000đồng (Một triệu sáu trăm linh sáu nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH N đã nộp 3.250.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009150 ngày 07/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Vì, được khấu trừ vào số tiền án phí mà Công ty TNHH N phải nộp. Hoàn trả cho Công ty TNHH Nippont Paint Việt Nam số tiền 1.644.000đ (Một triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn đồng). Hộ kinh doanh Nguyễn Thế Đ- đại diện hộ kinh doanh: Ông Nguyễn Thế Đ phải chịu 1.606.000đồng (Một triệu sáu trăm linh sáu nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Ba Vì; - THADS Ba Vì. - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Phúc Thịnh |