- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ HỢP TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-KDTM | Quỳ Hợp, ngày 13 tháng 06 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 06 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 06/2019/TLST-KDTM ngày 23 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được gh i trong biên bản hòa giải thành về viê ̣c giải quyết toàn bô ̣ vu ̣ án là tự nguyê ̣n , nô ̣i dung thỏa thuâ ̣n giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm , thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú. Tổng giám đốc.
- Người được ủy quyền : Ông Đặng Văn Tám. Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Phủ Quỳ. Là đại diện theo văn bản số: 906/QĐ- BIDV ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Tổng giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam. Địa chỉ: Số 417 đường Trần Hưng Đạo, khối Tân Phú, phường Hòa Hiếu, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.
Người được ủy quyền lại: Ông Lưu Song Toàn. Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Q. Là người được ủy quyền lại theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số: 255/QĐ-BIDV.PQ, ngày 27/ 03/2019 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phủ Quỳ. Địa chỉ: Khối T, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Nghệ An
Bị đơn: Bà Hồ Thị H: Sinh năm 1975.
Ông Trần Văn C: Sinh năm 1977. Đều trú tại: Xóm L, xã T, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
3- Sự thỏa thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
Bà Hồ Thị H và ông Trần Văn C có nghĩa vụ trả số nợ gốc và lãi suất cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam của Hợp đồng tín dụng số 01/2016/3638722/HĐTD ngày 27/ 04/ 2016, tính đến ngày 20/ 3/ 2019 với số tiền là: 827.051.513 đ(Tám trăm hai mươi bảy triệu không trăm năm mươi mốt nghìn năm trăm mười ba đồng). Bà Hồ Thị H và ông Trần Văn C tiếp tục chịu khoản lãi suất trên số nợ gốc theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên cho đến khi thanh toán hợp đồng.
Trường hợp bà Hồ Thị H và ông Trần Văn C không trả được số nợ trên cho Ngân hàng thì phát mại tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2015/3638722/HĐBĐ ngày 10/ 04 /2015 gồm: Diện tích đất là 2267 m2, thửa đất số 31, tờ bản đồ số 03 và tài sản gắn liền với đất là 01 ngôi nhà 1 tầng, diện tích 80 m2 , địa chỉ xóm L, xã T, huyện Q, Nghệ An, đã được Ủy ban nhân dân huyện Q, Nghệ An cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành BB341665 vào sổ cấp giấy 00003/QSDĐ/ QĐ- UB, ngày 18/ 05/2010, mang tên Trần Văn C và Hồ Thị H.
Án phí: Áp dụng khoản 1, 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bà Hồ Thị H và ông Trần Văn C phải chịu án phí DSST là: 18.405.772 đồng (Mười tám triệu bốn trăm linh năm ngàn bảy trăm bảy hai đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Quỳ số tiền là 13.380.000đồng (Mười ba triệu ba tám mươi nghìn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002591, ngày 23 / 05 /2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Trườ ng hợp bản án , quyết đi ̣nh được thi hành theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 2 Luâ ̣t thi hành án dân sự thì ng ười được thi hành án dân sự , ngườ i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuâ ̣n thi hành án , quyền yêu cầu thi hành án , tự nguyê ̣n thi hành án hoă ̣c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luâ ̣t thi hành án dân sự, thờ i hiê ̣u thi hành án được thực hiê ̣n theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 30 Luâ ̣t thi hành án dân sự
4- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự. -VKS ND huyện Q - PGĐKT Tòa án tỉnh. - Chi cục THADS H Q. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký ĐÀO VĂN ĐẠT |