vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: CT CPBA; Địa chỉ: Tầng 5, Tháp C, Tòa Udic Complex N04, HĐT, Phường TH, quận CG, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Bà Đỗ Vũ Vân K- Chức vụ: Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn H, sinh ngày 11.3.1970; thẻ căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần BA AN và Công ty cổ phần xây dựng thương mại và kỹ thuật Minh Đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TX
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 22 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2018/TLST-KDTM “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa” ngày 26 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: CT CPBA; Địa chỉ: Tầng 5, Tháp C, Tòa Udic Complex N04, HĐT, Phường TH, quận CG, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Bà Đỗ Vũ Vân K- Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn H, sinh ngày 11.3.1970; thẻ căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 04.12.2017; Nơi cư trú: KH, NX, HL, Ninh Bình; Theo văn bản ủy quyền ngày 21.9.2018.

Bị đơn: CTCP XDTMKTMD; Địa chỉ: Số 1 ngõ 155 ngách 74/201 TT, phường PL, quận TX, thành phố Hà Nội; Đại diện: Bà Trần Thị Hồng M – Chức Vụ: Giám Đốc.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền phải thanh toán: Xác nhận CTCP XDTMKTMD có nghĩa vụ thanh toán trả CT CPBA số tiền mua bán hàng hóa còn thiếu là: 551.971.160 đồng.

2.2. CT CPBA tự nguyện không yêu cầu CTCP XDTMKTMD thanh toán tiền phạt do vi phạm hợp đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01.01.2017 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

2.3. Về án phí: CTCP XDTMKTMD phải chịu 13.039.400 đồng (mười ba triệu không trăm ba mươi chín ngàn bốn trăm đồng chẵn) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch.

Hoàn trả CT CPBA số tiền 13.762.000 đồng (mười ba triệu bảy trăm sáu mươi hai ngàn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005628 ngày 26.12.2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận TX, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ