vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần S Trụ sở: đường N, Phường T, Quận B, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định CNTT giữa Ngân hàng TMCP S và anh Trần Văn Q chị Trần Ngọc Trúc L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-KDTMÔ Môn, ngày 21 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2018/TLST- KDTM ngày 18 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần S

Trụ sở: đường N, Phường T, Quận B, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Nguyễn Đức Thạch D. Chức danh: Tổng Giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Thanh L.

Địa chỉ: đường V, phường T, quận K, TP. Cần Thơ.

(Văn bản ủy quyền số 1570/2018/UQ.CNCT ngày 07/7/2018).

- Bị đơn: 1. Anh Trần Văn Q, sinh năm 1972.

2. Chị Trần Ngọc Trúc L, sinh năm 1973

Địa chỉ: khu vực X, phường C, quận M, TP Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền của bà Trần Ngọc Trúc L có ông Trần Văn Q. Theo văn bản ủy quyền: ngày 23/8/2018.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Trần Văn Q và chị Trần Ngọc Trúc L phải trả cho Ngân hàng TMCP S tổng số tiền nợ gốc và lãi là 456.231.817 đồng (Bốn trăm năm mươi sáu triệu, hai trăm ba mươi mốt ngàn, tám trăm mười bảy đồng). Trong đó: nợ gốc là 365.805.600 đồng (Ba trăm sáu mươi lăm triệu tám trăm lẻ năm ngàn sáu trăm đồng), lãi trong hạn: 13.130.137 đồng (Mười ba triệu một trăm ba mươi ngàn một trăm ba mươi bảy đồng) , lãi quá hạn: 76.977.334 đồng (Bảy mươi sáu triệu, chín trăm bảy mươi bảy ngàn, ba trăm ba mươi bốn đồng), tiền lãi tính đến ngày 11/01/2019.

Anh Trần Văn Q và chị Trần Ngọc Trúc L còn phải chịu lãi cho nguyên đơn khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 12/01/2019, mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng số LD1705900847 ngày 07/03/2017 và Hợp đồng tín dụng vốn lãi chia đều kiêm giấy nhận nợ số 00379 – 00327 ngày 23/01/2017 ký giữa nguyên đơn và bị đơn.

Về thời gian và phương thức trả nợ được giải quyết tại cơ quan thi hành án.

Khi quyết định có hiệu lực và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án mà bên có nghĩa vụ vẫn chưa thanh toán xong số nợ trên cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu phát mại tài sản đảm bảo mà anh Trần Văn Q và chị Trần Ngọc Trúc L đã thế chấp cho nguyên đơn theo Hợp đồng thế chấp số LD1705900847 ngày 09/03/2017, công chứng ngày 09/3/2017 tại Phòng Công chứng Ô Môn và đã dược đăng ký giao dịch đảm bảo ngày 10/3/2017 tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chi nhánh Ô Môn, Tp.Cần Thơ theo đúng quy định pháp luật về xử lý tài sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm các bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất như sau:

Anh Trần Văn Q và chị Trần Ngọc Trúc L phải có trách nhiệm liên đới nộp số tiền án phí sơ thẩm là 11.125.000 đồng.

Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.783.000 đồng, theo biên lai thu số 005758 ngày 10/12/2018 Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ