vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X; địa chỉ trụ sở: Đường A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A, nơi cư trú: đường A1, phường B1, quận C1, thành phố Hải Phòng; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng X - Chi nhánh Trần Phú Hải Phòng, là người đại diện theo ủy qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-KDTMQuận Ngô Quyền, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-KDTM ngày 02 tháng 01 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng X; địa chỉ trụ sở: Đường A, phường B, quận C, thành phố Hà Nội

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn A, nơi cư trú: đường A1, phường B1, quận C1, thành phố Hải Phòng; Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng X - Chi nhánh Trần Phú Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 11 tháng 01 năm 2019).

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N; Luật sư Công ty Luật TNHH MTV Nguyễn Thị N, Đoàn luật sư thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Ông Đoàn Quang T và bà Hoàng Thị H; nơi cư trú: Số 21 xóm Trung, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của bà Hoàng Thị H: Ông Đoàn Quang T, nơi cư trú: phường B2, quận C1, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 14 tháng 01 năm 2019).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ gốc, nợ lãi:

Tính đến ngày 28/3/2019, bị đơn ông Đoàn Quang T và bà Hoàng Thị H còn nợ và phải trả cho nguyên đơn Ngân hàng X số tiền còn lại của Hợp đồng tín dụng số 2125 LAV 201600280, mã KH 2125-251078040 ngày 05 tháng 9 năm 2016 là 770.516.667 đồng (trong đó nợ gốc: 600.000.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 130.283.334 đồng; nợ lãi quá hạn: 40.233.333 đồng).

2.2. Về phương thức, thời hạn và thứ tự thanh toán:

- Từ tháng 4/2019 đến tháng 8/2025: Thanh toán mỗi tháng 10.000.000 đồng.

- Tháng 9/2025: Thanh toán 10.516.667 đồng.

- Thời hạn thanh toán chậm nhất là ngày 30 hàng tháng.

- Thứ tự thanh toán như sau: Ưu tiên thanh toán nợ gốc trước, tiếp theo thanh toán nợ lãi trong hạn, sau cùng thanh toán nợ lãi quá hạn.

Kể từ ngày 29/3/2019, bị đơn ông Đoàn Quang T và bà Hoàng Thị H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.3. Về quyền phát mại tài sản thế chấp:

Trường hợp bị đơn ông Đoàn Văn T và bà Hoàng Thị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ bất kỳ kỳ hạn (tháng) nào theo phương thức và thời hạn trên, Ngân hàng X được quyền yêu cầu phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng 42,5m2 đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ số 21 xóm Trung, phường Đằng Giang, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất số BH 2027927, số vào sổ cấp GCN CH.06144 ngày 30/12/2011 do UBND quận Ngô Quyền cấp mang tên vợ chồng tôi là Đoàn Quang T và Hoàng Thị H theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 15129036/HĐTC ngày 04/9/2015; số công chứng: 5121/2015; quyển số: 03TP/CC-SCC/HĐGD ngày 04/9/2015 tại Văn phòng công chứng Gia Phúc, thành phố Hải Phòng.

2.4. Về án phí: Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền là: {50% x [20.000.000 + 4% (770.516.667 – 400.000.000)]} : 2 = 8.705.000 đồng (làm tròn). Ông Đoàn Quang T và bà Hoàng Thị H nhận nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, ông T và bà H là người cao tuổi nên được miễn án phí đối với phần bị đơn phải chịu. Ông T và bà H phải nộp 8.705.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng X số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 16.985.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 15559 ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ