- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 138 Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-KDTM | Ứng Hòa, ngày 02 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2018/TLST- KDTM ngày 07 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần TV
Địa chỉ: số 89 LH, phường LH, quận Đ, TP. Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D– Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: bà Bùi Thị T– Cán bộ xử lý nợ
- Bị đơn: ông Phạm Văn Tr – sinh năm: 1963
HKTT: thôn AC, xã TL, huyện UH, TP. Hà Nội
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Nguyễn Thị N – sinh năm: 1966
HKTT: thôn AC, xã TL, huyện UH, TP. Hà Nội
(Bà Nguyễn Thị N ủy quyền cho ông Phạm Văn Tr)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1, Xác nhận nợ: Phía bị đơn ông Phạm Văn Tr đều xác nhận ông còn nợ ngân hàng Thương mại cổ phần TV (Viết tắt: Ngân hàng TV) số tiền gốc và lãi tạm tính ngµy 09/52019 như sau:
Tiền nợ gốc: 149.075.144 đồng
Nợ lãi: 78.236.569 đồng
Phạt chậm trả lãi: 4.236.983 đồng
- Tổng: 231.548.696 đồng (Hai trăm ba mươi mốt triệu, năm trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm chin mươi sáu đồng)
- Xác nhận Ngân hàng TV miễn toàn bộ khoản tiền phạt chậm trả cho ông Tr với số tiền là: 4.236.983 đồng (Bốn triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn đồng). Vậy tổng số tiền ông Tr phải trả ngân hàng tạm tính đến ngày 09/5/2019 là: 227.311.713 đồng (Hai trăm hai mươi bảy triệu, ba trăm mười một nghìn bảy trăm mười ba đồng.)
2. Phương án trả nợ: bị đơn có nghĩa vụ trả nợ ngân hàng thành 4 kỳ cụ thể:
Kỳ 1: chậm nhất ngày 20/7/2019, bị đơn phải thanh toán trả ngân hàng số tiền là 10.000.000 đồng
Kỳ 2: Chậm nhất đến ngày 20/8/2019, bị đơn phải thanh toán trả ngân hàng số tiền là 20.000.000 đồng
Kỳ 3: Chậm nhất đến ngày 20/9/2019 bị đơn phải thanh toán trả ngân hàng số tiền là 20.000.000 đồng.
Kỳ 4: Chậm nhất đến ngày 20/10/2019, bị đơn phải tất toàn toàn bộ khoản vay cả gốc và lãi cho ngân hàng.
- Bị đơn thực hiện đúng theo cam kết trả nợ như ở trên thì ngân hàng sẽ xem xét giảm 1 phần lãi suất cho bị đơn.
- Ngân hàng sẽ ưu tiên để ông thanh toán vào nợ gốc trước, mỗi khi ông Tr thanh toán.
- Về lãi suất: kể từ ngày 10/5/2019 bị đơn tiếp tục phải chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả. 3. Án phí: Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1, khoản 3 Điều 13; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc nguyên đơn và bị đơn thỏa thuận bị đơn chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 5,682,793 đồng (Năm triệu sáu trăm tám mươi hai nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng). Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần TV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5,788,717 đồng (Năm triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn bảy trăm mười bảy đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009172 ngày 07/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ứng Hòa; - Chi cục THADS huyện Ứng Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hằng |