vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng V. Địa chỉ: 145-147-149 Hùng Vương, phương 2, thành phố T, tỉnh L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐTT giữa Ngân hàng V với Hộ kinh doanh Phùng Khắc Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT, TP.HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST- KDTMThạch Thất, ngày 24 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 03/2019/TLST-KDTM ngày 08 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng V.

Địa chỉ: 145-147-149 Hùng Vương, phương 2, thành phố T, tỉnh L.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn T- Chủ tịch Hội đồng thành viên Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng V.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Anh T1- Chuyên viên Phòng công nợ Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng V.

Bị đơn: Hộ kinh doanh Phùng Khắc Đ.

Địa chỉ: Thôn 8, xã P, huyện T, Thành phố H.

Người đại diện: Ông Phùng Khắc Đ, sinh năm 1974- Chủ hộ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1975.

Địa chỉ: Thôn 8, xã P, huyện T, Thành phố H.

Ông Nguyễn Văn B- sinh năm 1966, bà Phùng Thị V- sinh năm 1966.

Anh Nguyễn Văn Th- sinh năm 1989, anh Nguyễn Văn D- sinh năm 1996

Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã P, huyện Th, Thành phố H.

Người đại diện hợp pháp của anh Nguyễn Văn Th là ông Nguyễn Văn B và bà Phùng Thị V.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn B, bà Phùng Thị V, anh Nguyễn Văn D là ông Phùng Khắc Đ (Chủ Hộ kinh doanh Phùng Khắc Đ).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Anh T1, ông Phùng Khắc Đ, ông Nguyễn Văn B, bà Nguyễn Thị Đ1, bà Phùng Thị V thống nhất: Tính đến ngày 01/11/2018, Hộ kinh doanh Phùng Khắc Đ còn nợ Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng V tổng số tiền gốc và lãi là: 3.973.600.000 đồng (Ba tỷ, chín trăm bảy mươi ba triệu, sáu trăm nghìn đồng), trong đó: Nợ gốc: 1.200.000.000đ (Một tỷ hai trăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn 220.000.000đ (Hai trăm hai mươi triệu đồng), lãi quá hạn 2.553.600.000đ (Hai tỷ, năm trăm năm mươi ba triệu, sáu trăm nghìn đồng).

Hộ kinh doanh Phùng Khắc Đ nhận trách nhiệm trả nợ Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng V toàn bộ số tiền gốc và lãi tính đến hết ngày 01/11/2018 là 3.973.600.000đ (Ba tỷ, chín trăm bảy mươi ba triệu, sáu trăm nghìn đồng) và tiếp tục trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 02/11/2018 cho đến khi trả hết nợ gốc, theo mức lãi suất quy định trong hợp đồng tín dụng và các khế ước mà ông Đ và bà Đ1 đã ký với Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng V (Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).

Ông Nguyễn Văn B, bà Phùng Thị V, ông Phùng Khắc Đ và bà Nguyễn Thị Đ1 đồng ý bàn giao tài sản thế chấp để Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng V yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý thu hồi nợ của Hộ kinh doanh Phùng Khắc Đ.

Tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản xây dựng trên đất, thuộc thửa đất số 631, tờ bản đồ số 9, diện tích 144 m2 . Địa chỉ thửa đất: Thôn 8, xã P, huyện T, Thành phố H, đã được Ủy ban nhân dân huyện T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AH 833125, vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: H.01585/QSDĐ/886/QĐ-UB ngày 15/6/2007, chủ sử dụng đất là ông Nguyễn Văn B và bà Phùng Thị V. Căn cứ pháp lý: Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để bảo lãnh cho bên thứ ba vay vốn Ngân hàng, có số công chứng 1465 Quyển 04 lập ngày 20/7/2010 tại Phòng Công chứng số 8- Thành phố Hà Nội. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất (PhòngTài nguyên và Môi trường huyện T, Thành phố H) ngày 21/7/2010.

Về án phí: Hộ kinh doanh Phùng Khắc Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí thỏa thuận là 55.736.000đ (Năm mươi lăm triệu, bảy trăm ba mươi sáu nghìn đồng).

Hoàn trả Ngân hàng thương mại trách nhiệm hữu hạn một thành viên xây dựng V số tiền 50.300.000đ (Năm mươi triệu ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0001252 ngày 04/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ