vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại TNHH Địa chỉ: Tòa nhà Capial, số 109, phố Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng dầu khí toàn cầu kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:02/2019/QĐST-KDTMLộc Hà, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số:03/2019/TLST-KDTM ngày 20 tháng 6 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại TNHH

Địa chỉ: Tòa nhà Capial, số 109, phố Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội;

Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Huy Th, Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền thường xuyên: Ông Phan Hữu Th1, Giám đốc Ngân hàng thương mại TNHH MTV, Chi nhánh Nghệ An;

Đại diện theo ủy quyền (Ủy quyền Lại): Ông Đinh Hải Anh T, P.Giám đốc Ngân hàng thương mại TNHH MTV, Chi nhánh Nghệ An

- Bị đơn: Công ty TNHH Hoàng Linh D;

Địa chỉ: Thôn Phú M, xã Thạch B, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh;

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến D, Giám đốc Công ty TNHH Hoàng Linh D.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Công ty TNHH Hoàng Linh D phải trả nợ cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV số tiền: Nợ gốc là 899.215.373 đồng; tiền lãi trong hạn và quá hạn đến ngày 16/7/2019 là 101.516.639 đồng; tiền lãi phạt là 38.111.250 đồng. Tổng cộng là 1.038.843.262 đồng (Một tỷ không trăm ba tám triệu tám trăm bốn ba ngàn hai trăm sáu hai đồng).

2.2 Kể từ ngày 17/7/2019 đến khi Công ty TNHH Hoàng Linh D thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV thì Công ty TNHH Hoàng Linh D còn phải trả khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng số 0325/2016/NAN22/HĐTD ngày 29/9/2016, giữa Công ty TNHH Hoàng Linh D và Ngân hàng thương mại TNHH MTV.

2.3 Ngân hàng thương mại TNHH MTV có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô BMW X3, BKS: 38A 134.37, đứng tên người sở hữu là Công ty TNHH Hoàng Linh D để thu hồi nợ. Trường hợp giá trị tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì Công ty TNHH Hoàng Linh D phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV cho đến khi trả hết nợ.

2.4 Về án phí: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội; Điểm d mục 1.4 mục II danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc Công ty TNHH Hoàng Linh D phải chịu 21.528.649 đồng (Hai mốt triệu năm trăm tám hai ngàn sáu trăm bốn chín đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm như đã thỏa thuận. Trả lại cho Ngân hàng thương mại TNHH MTV số tiền 47.900.000 đồng (Bốn bảy triệu chín trăm ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền số 002928 ngày 18/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ