vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị T 2.

VKSND Tx.Sông Cầu, Phú Yên ; UBND xã Xuân Lộc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐSông Cầu, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 06/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018; giữa: Nguyên đơn: Ông Lê Quang V, sinh năm 1977 HKTT: 237/42 đường T, phường I, Quận X, Tp. Hồ Chí Minh Tạm trú: 480/78 đường B, phường II, quận B, Tp. Hồ Chí Minh Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1987 Trú tại: Thôn C, xã XL, thị xã S, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Nguyễn Thái Vân, sinh ngày 01/01/2013 (Giới tính: Nữ). Ông Lê Quang V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cháu Lê Nguyễn Thái V mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng). Thời hạn cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 01 năm 2019 và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp được quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; ông V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.Trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng. Về tài sản chung: Ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Ông Lê Quang V và bà Nguyễn Thị T xác định không nợ ai, không ai nợ của ông, bà, không yêu cầu Tòa án giải quyết Về án phí: Ông Lê Quang V tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông V đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2015/0006705 ngày 06 tháng 12 năm 2018 của chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Ông V đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ