- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HẰNG THẠCH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Đỗ Đức T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | Hải An, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 295/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1979; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 21C/17/254 V, tổ dân phố A1, phường Đ, quận Hải An, Hải Phòng; nơi ở: Số 2/214 Tr, phường Đ, quận Hải An, Hải Phòng;
- Bị đơn: Anh Đỗ Đức T, sinh năm 1973; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 21C/17/254 V, tổ dân phố A1, phường Đ, quận Hải An, Hải Phòng; nơi ở: Số 2/214 Tr, phường Đ, quận Hải An, Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Đỗ Đức T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thu H và anh Đỗ Đức T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cả hai con chung Đỗ Phú Hg, sinh ngày 28/01/2009 và Đỗ Trần Khánh Ho, sinh ngày 04/11/2011 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Tiền cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hô 2.3. Về tài sản chung: Chị H và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Trần Thị Thu H và anh Đỗ Đức T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H tự nguyện chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An theo Biên lai thu số 0016689 ngày 12 tháng 12 năm 2018. Trả lại chị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THA Dân sự quận Hải An; - UBND phường Đằng Hải, quận Hải An, HP; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Lương Thị Hải Hà |