- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Bùi Thị M - Bị đơn Bùi Đức B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/01/2019 về việc kiện “xin ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––– Số: 01/ 2019/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Sauk hi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy trong quá trình thụ lý giải quyết vụ án người khởi kiện chị Bùi Thị M rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và được Tòa án nhân dân huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 08/2019/TLST-HNGĐ ngày 11/01/2019 về việc kiện “xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị M, sinh năm 1988.
- Bị đơn: Anh Bùi Đức B, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Xóm Nam Thái, xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Chị Bùi Thị M được hoàn trả lại 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp trước theo biên lai thu số 0003766 ngày 11/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- Chị Bùi Thị M được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. 3. Đương sự chị Bùi Thị M có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Yên Thủy; - UBND xã Đoàn Kết; - Các đương sự; - Chi cục THA dân sự huyện Yên Thủy; - L1ưu hồ sơ vụ án, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Hải Dương |