vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Trần Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ T - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Trần Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/2019/QĐST-HNGĐV, ngày 11 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm: 1984.

Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm: 1986.

Đều ĐKHKTT và cư trú tại: Thôn B, xã Q , huyện V, tỉnh Nam Định.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn T và chị Trần Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn T và chị Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vũ Văn T và chị Trần Thị Thu H thống nhất vợ, chồng có 02 con chung là cháu Vũ H Q, sinh ngày 26-11-2007 và cháu Vũ Tuấn H, sinh ngày 02-6-2010. Sau ly hôn giao cháu Vũ Tuấn H cho anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H thành niên, có khả năng lao động tự lập được và giao cháu Vũ H Q cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Q thành niên, có khả năng lao động tự lập được.

Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.

Anh T và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được làm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Hiện nay cháu Q và cháu H đang trực tiếp ở cùng với anh T. Nên khi chị H có yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Q thì buộc anh T phải có trách nhiệm giao cháu Q cho chị H.

- Về con riêng: Anh Vũ Văn T và chị Trần Thị Thu H thống nhất cháu Vũ Quỳnh H, sinh ngày 19-02-2014 là con riêng của chị H và giao cháu Vũ Quỳnh H cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu H thành niên, có khả năng lao động tự lập được . Anh T không có trách nhiệm, nghĩa vụ gì đối với cháu H.

- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và những vấn đề khác có liên quan: Anh Vũ Văn T và chị Trần Thị Thu H thống nhất vợ, chồng tự thỏa thuận giải quyết với nhau và không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Vũ Văn T nộp toàn bộ số tiền là 150.000 đồng (Anh T tự nguyện nộp cả phần án phí của chị H). Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BB/2012/09878 ngày 25 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Nam Định được đối trừ. Anh T được trả lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ