- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Hồng Y và anh Thạch T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Hồng Y và anh Thạch T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 503/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Hồng Y, sinh năm 1991
Bị đơn: Anh Thạch T, sinh năm 1990.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã M, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 24 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Hồng Y và anh Thạch T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung Thạch Thị Yến Oh, sinh ngày 05/01/2013 cho chị Lê Hồng Y tiếp tục nuôi dưỡng, anh Thạch T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 24/12/2018 và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Lê Hồng Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Thạch T chưa thi hành số tiền trên thì còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2.Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Hồng Y và anh Thạch T không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Lê Hồng Y nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Y đã nộp theo biên lai thu số 0015070 ngày 24/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả chị Y.
Anh Thạch T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được miễn nộp án phí do thuộc diện đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; - Ủy ban nhân dân xã Long Phước, huyện Long Hồ; (Giấy kết hôn số 08, quyển số 01 HT – 2011 ngày 20/01/2011) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Bá Phúc |