vanban.org

Quyết định 02/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Đức V và Chị Trần Như A 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Đức V và Chị Trần Như A thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung Anh Võ Đức V nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con là Võ Trần Yến N, sinh ngày 12/2/2007 và Võ Trần Phương U, sinh ngày 09/9/2013. Anh Võ Đức V không yêu cầu chị Trần Như A cấp dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Đức V và Chị Trần Như A 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƢỚC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NAM
Số: 02/2019/QĐST-HNGĐ
Phước Sơn, ngày 14 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân – gia đình thụ lý số: 13/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Võ Đức V, sinh năm: 1979 Địa chỉ: thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Q Bị đơn: Chị Trần Như A, sinh năm: 1979 Địa chỉ: thôn 3, xã C, huyện P, tỉnh Q. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Đức V và Chị Trần Như A 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Đức V và Chị Trần Như A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung Anh Võ Đức V nhận trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con là Võ Trần Yến N, sinh ngày 12/2/2007 và Võ Trần Phương U, sinh ngày 09/9/2013. Anh Võ Đức V không yêu cầu chị Trần Như A cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của chị Trần Như A.

- Về tài sản chung: Anh Võ Đức V và chị Trần Như A thỏa thuận thống nhất phân chia tài sản chung và tài sản cho 02 con Võ Trần Yến N và Võ Trần Phương U như sau: * Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của chị Trần Nhƣ A gồm:

- 01 ngôi nhà xây cấp 4, diện tích 72 m2 , tọa lạc trên mảnh đất diện tích 363,5m2 do ông Đinh Hà Hữu N đứng tên. Địa chỉ ngôi nhà: Thôn 3, xã C, huyện P, tỉnh Q. Được UBND huyện P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH00009 ngày 08/5/2015. * Phần tài sản thuộc quyền sở hữu của anh Võ Đức V gồm:

- 01 ngôi nhà gỗ lợp tôn diện tích 80m2 tọa lạc trên mảnh đất diện tích 400m2 đất nhà ở và 870,3m2 đất trồng cây lâu năm do anh Võ Đức V đứng tên. Địa chỉ ngôi nhà: Thôn 3, xã C, huyện P, tỉnh Q. Được UBND huyện P cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CH00022, ngày 21/7/2015. * Phần tài sản cho 02 con Võ Trần Yến N và Võ Trần Phƣơng U gồm:

- 01 mảnh đất diện tích 156,2m2 do anh Võ Đức V và chị Trần Như A đứng tên. Địa chỉ mảnh đất tại: Tổ 8, thôn T, xã B, huyện T, tỉnh Q. Được sở tài nguyên và môi trường tỉnh Q cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CS00052 ngày 15/7/2016. Vì hiện nay 02 con còn nhỏ nên anh Võ Đức V và chị Trần Như A có trách nhiệm quản lý mảnh đất trên cho đến khi 02 con đủ tuổi thành niên, anh V và chị A giao lại mảnh đất trên cho 02 con quản lý. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của mảnh đất trên (bản gốc) do chị Trần Như A cất giữ. Trong quá trình cất giữ chị A không được mua bán, cầm cố, tặng cho …dưới bất kỳ hình thức nào.

- Về nợ chung: không

- Án phí Hôn nhân – gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) đã giảm ½ án phí anh Võ Đức V đồng ý nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Võ Đức V đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 002187 ngày 04/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam. Hoàn trả cho anh Võ Đức V số tiền tạm ứng án phí còn lại là: 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng y) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ